Luật Hình Sự

Tội hủy hoại tài sản

Tội hủy hoại tài sản là hành vi cố ý phá hoại tài sản của người khác, là hành vi xâm phạm đến quyền sở hữu của chủ thể. Tùy theo mức độ thiệt hại và giá trị của tài sản mà có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chỉ bị xử phạt hành chính. Thông qua bài viết dưới đây, Chuyên Tư Vấn Luật sẽ cung cấp đến bạn những thông tin về tội hủy hoại tài sản người khác.

Thế nào là tội hủy hoại tài sản

Thế nào là tội hủy hoại tài sản

Thế nào là tội hủy hoại tài sản

Hủy hoại tài sản là hành vi cố ý làm cho tài sản của người khác mất giá trị sử dụng ở mức độ khó phục hồi hoặc không thể sử dụng được. Đây được xem là hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến quyền sở hữu của người khác.

Cơ sở pháp lý Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

Các yếu tố cấu thành tội phạm hủy hoại tài sản

Khách thể

  • Tội hủy hoại tài sản xâm phạm đến quan hệ sở hữu của chủ tài sản với tài sản bị hủy hoại, mà không ảnh hưởng gì đến quan hệ nhân thân của chủ sở hữu tài sản.
  • Trong trường hợp người phạm tội gây ra thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người khác sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm độc lập khác.

Chủ thể

  • Chủ thể thực hiện hành vi phạm tội trong Tội hủy hoại tài sản của người khác được xác định là người từ đủ 14 tuổi trở lên theo Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015.
  • Nhưng tại khoản 3 Điều 9 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Do đó, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội hủy hoại tài sản ở khung hình phạt được quy định tại khoản 3,4 Điều này.

Khách quan

Hành vi khách quan của tội hủy hoại tài sản là nguyên nhân dẫn đến hậu quả tài sản biến dạng, hư hỏng và không có khả năng phục hồi.

Việc hủy hoại này thông qua các hình thức như đập phá, dùng nguyên liệu để đốt tài sản của người khác,….

Hậu quả yếu tố cấu thành mặt khách quan phụ thuộc vào một trong hai trường hợp:

  • Tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng trở lên
  • Tài sản trị giá dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án tội này mà chưa xóa án tích, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, xã hội hoặc tài sản đó là phương tiện kiếm sống của họ.

Cơ sở pháp lý; Khoản 1 Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

Chủ quan

Mặt chủ quan đối với tội hủy hoại tài sản được xác định dựa trên 02 phương diện đó là lỗi và mục đích phạm tội.

  • Lỗi: Người phạm tội phải là người cố ý thực hiện hành vi hủy hoại tài sản.
  • Mục đích: Xuất phát từ nhiều mục đích để cấu thành tội phạm như tư thù cá nhân, thỏa mãn cảm xúc của người phạm tội, ghen tuông,….

Mặc dù yếu tố động cơ không phải là dấu hiệu bắt buộc để xác định hành vi phạm tội của người phạm tội nhưng nó là cơ sở xác định tính chất nguy hiểm của hành vi phạm tội.

Mức hình phạt chính tội hủy hoại tài sản của người khác

Mức hình phạt chính tội hủy hoại tài sản của người khác

Mức phạt hành chính tội hủy hoại tài sản của người khác

Theo quy định của nghị định 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định mức hình phạt hành chính đối với tội hủy hoại tài sản của người khác:

  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản;

Công nhiên chiếm đoạt tài sản;

Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản;

Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định này;

Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản;

Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;

Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có;

Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác;

Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

  • Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều này;

Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

  • Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này;

Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm đ và e khoản 2 Điều này;

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

Cơ sở pháp lý: Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ.

Hành vi phá hoại tài sản bị truy cứu theo luật hình sự

Khung hình phạt thứ nhất: Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
  • Tài sản là di vật, cổ vật.

Khung hình phạt thứ hai: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Có tổ chức;
  • Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Tài sản là bảo vật quốc gia;
  • Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;
  • Để che giấu tội phạm khác;
  • Vì lý do công vụ của người bị hại;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Khung hình phạt thứ ba: Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

Khung hình phạt thứ tư: Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Cơ sở pháp lý: Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

Luật sư xin giảm nhẹ tội hủy hoại tài sản

Luật sư xin giảm nhẹ tội hủy hoại tài sản

Luật sư xin giảm nhẹ tội hủy hoại tài sản

  • Luật sư tư vấn hướng giải quyết các vấn đề liên quan đến tội hủy hoại, cố ý phá hoại tài sản của người khác.
  • Hướng dẫn soạn thảo các văn bản, soạn thảo đơn xin giảm nhẹ tội cho khách hàng.
  • Luật sư đại diện giải quyết với cơ quan công an.
  • Luật sư đại diện trực tiếp tham gia tranh tụng tại Tòa án để bảo vệ quyền lợi ích của thân chủ trong vụ án hình sự về Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản.
  • Tư vấn thu thập các tài liệu chứng cứ có lợi cho khách hàng.
  • Tham gia vào quá trình thương lượng bồi thường thiệt hại, đưa ra hướng giải quyết có lợi nhất cho khách hàng.

Trên đây là nội dung cơ bản về tội hủy hoại tài sản. Nếu có thắc mắc hoặc muốn tìm hiểu thêm về những vấn đề liên quan, Quý khách vui lòng liên hệ với Chuyên Tư Vấn Luật qua hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ.

4.5 (14 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân Sự, Hình Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sĩ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 632 bài viết