Luật Hợp Đồng

Hợp Đồng Hợp Đồng Đặt Cọc, Thuê, Mua Bán

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC, THUÊ, MUA BÁN là văn bản thỏa thuận giữa các bên nhằm thực hiện giao dịch dân sự liên quan tới đặt cọc nhằm đảm bảo giao kết hoặc đảm bảo thực hiện hợp đồng, giao dịch; giao dịch thuê tài sản; giao dịch mua bán. Hình thức và nội dung của những loại hợp đồng nêu trên phải đảm bảo tính HỢP PHÁP theo quy định của pháp luật dân sự về hợp đồng hiện hành.

Hợp đồng dân sự

Hợp đồng dân sự

Quy định về hình thức và cách xử lý tài sản trong hợp đồng đặt cọc như thế nào?

Hợp đồng đặt cọc theo quy định tại khoản 1, Điều 358 Bộ luật Dân sự 2005: “Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản”. Tuy nhiên, Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 đã BỎ quy định về việc bắt buộc phải lập thành văn bản đối với việc đặt cọc. Đồng nghĩa với việc, giao dịch đặt cọc, hợp đồng đặt cọc được xác lập dưới các hình thức khác mà không phải bằng văn bản thì vẫn có hiệu lực pháp luật.

Hợp đồng đặt cọc

Hợp đồng đặt cọc

Pháp luật cũng không quy định thỏa thuận đặt cọc có phải bắt buộc được công chứng, chứng thực hay không, tùy vào sự thỏa thuận của các bên.

Thông thường có hai phương thức xử lý tài sản đặt cọc nói riêng và tài sản bảo đảm nói chung là do các bên thỏa thuận hoặc bán đấu giá. Theo đó nếu các bên có thỏa thuận thì tài sản đặt cọc được xử lý theo thỏa thuận; nếu các bên không có thỏa thuận hoặc có nhưng trái pháp luật thì tài sản đặt cọc xử lý theo quy định của pháp luật:

  • Nếu hợp đồng được giao kết, thực hiện theo đúng thỏa thuận: tài sản đặt cọc hoặc sẽ được trở về cho bên đặt cọc hoặc được TRỪ vào để thực hiện nghĩa vụ trả tiền.
  • Nếu hợp đồng không được giao kết, thực hiện như thỏa thuận: trường hợp do lỗi của bên đặt cọc thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; trường hợp do lỗi của bên nhận đặt cọc thì bên nhận đặt cọc phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (trừ trường hợp có thỏa thuận khác về khoản tiền phạt cọc).

Hợp đồng thuê tài sản

Hợp đồng thuê tài sản

Hợp đồng thuê được pháp luật dân sự quy định cụ thể về giá thuê, thời hạn thuê và chấm dứt hợp đồng như thế nào?

Theo quy định tại Điều 473 Bộ luật Dân sự 2015, giá thuê do các bên thoả thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên, trong trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng, giá thuê được xác định theo giá thị trường tại thời điểm và địa điểm thực hiện hợp đồng thuê đó.

Theo quy định tại Điều 474 Bộ luật Dân sự 2015, thời hạn thuê do các bên thỏa thuận; nếu không có thoả thuận thì được xác định theo mục đích thuê. Trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải THÔNG BÁO cho bên kia trước một thời gian hợp lý.

Bộ luật Dân sự 2015 đã bỏ quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê tài sản, vì vậy, hợp đồng thuê tài sản chấm dứt theo thỏa thuận của các bên nhưng phải đảm bảo không trái với các quy định. Nếu không có thỏa thuận về trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê tài sản, các bên áp dụng quy định tại Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015 về các trường hợp chấm dứt hợp đồng dân sự.

Điều kiện có hiệu lực và nội dung của hợp đồng mua bán như thế nào?

Vì hợp đồng mua bán là một trong những loại giao dịch dân sự nên điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán được thực hiện theo điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo quy định tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015:

  • Chủ thể trong hợp đồng mua bán có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp
  • Bên mua và bên bán phải hoàn toàn tự nguyện
  • Mục đích và nội dung của hợp đồng mua bán không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Nội dung hợp đồng là những điều khoản do các bên tự trao đổi và chấp thuận nhằm đảm bảo những quyền lợi và nghĩa vụ phát sinh giữa cả hai bên. Nội dung của hợp đồng còn chịu ảnh hưởng một phần vào pháp luật của quốc gia nơi hợp đồng được xác lập, hoặc pháp luật quốc gia mà tất cả các bên hoặc một trong các bên tham gia hợp đồng mang quốc tịch. Các bên có thể thỏa thuận các nội dung như sau:

  • Thông tin của các bên tham gia hợp đồng: tên, địa chỉ bên mua và bên bán, bên trung gian, vận chuyển (nếu có)
  • Một, thời gian hợp đồng có hiệu lực;
  • Hai, thông tin về hàng hóa mua bán: hàng hóa là đối tượng mua bán trong hợp đồng không thuộc vào danh sách hàng hóa cấm kinh doanh, hoặc nếu thuộc đối tượng hàng hóa hạn chế kinh doanh, hàng hóa kinh doanh có điều kiện thì phải đáp ứng đủ các quy định của pháp luật liên quan;
  • Ba, số lượng, chất lượng hàng hóa, điều kiện bảo quản hàng hóa (nếu có);
  • Bốn, tiền đặt cọc (nếu có);
  • Năm, giá tiền sản phẩm, phương thức tính giá và thanh toán, thời hạn thanh toán, mức đền bù trong trường hợp chậm thanh toán.
  • Sáu, thời gian giao nhận, phương thức giao nhận, địa điểm nhận hàng: có thể giao hàng tại trụ sở của bên mua hoặc giao tại một địa điểm cụ thể khác của bên thứ ba.

Với kinh nghiệm tư vấn luật lao động nhiều năm cùng với sự tâm huyết, nhiệt tình trong công việc, luật sư dân sự của Long Phan PMT xin hỗ trợ quý khách hàng trong các công việc sau:

  • Tư vấn quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự
  • Tư vấn quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm
  • Hỗ trợ soạn thảo, review hợp đồng thuê, mua bán tài sản
  • Hỗ trợ giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự

Trên đây là quy định về hợp đồng hợp đồng đặt cọc, thuê, mua bán đảm bảo tính pháp lý theo quy định của pháp luật về hợp đồng. Trường hợp trong nội dung hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc có sự vướng ngại, thắc mắc, hãy liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 1900.63.63.87 để được luật sư dân sự tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.

4.9 (13 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật Sư Thành Viên

Lĩnh vực tư vấn: Hợp Đồng, Dân Sự, Sở Hữu Trí Tuệ

Trình độ đào tạo: Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 203 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.