Luật Hôn Nhân Gia Đình

Quy định về yêu cầu phản tố trong vụ án ly hôn

Quy định về yêu cầu phản tố trong vụ án ly hôn được quy định cụ thể chi tiết trong bộ luật tố tụng dân sự. Theo quy định thì yêu cầu phản tố là yêu cầu của bị đơn đối với nguyên đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập. Bài viết sau đây của Chuyên Tư Vấn Luật sẽ phân tích rõ hơn quy định của pháp luật về yêu cầu phản tố trong vụ án ly hôn.

Yeu cau phan to trong vu an ly honYêu cầu phản tố trong vụ án ly hôn

Yêu cầu phản tố trong vụ án ly hôn theo quy định của pháp luật

Căn cứ theo quy định của khoản 2 và khoản 1, Điều 200, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì  Cùng với việc phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn có quyền yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.

Yêu cầu phản tố của bị đơn đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập được chấp nhận khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Yêu cầu phản tố để bù trừ nghĩa vụ với yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập;
  • Yêu cầu phản tố được chấp nhận dẫn đến loại trừ việc chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập;
  • Giữa yêu cầu phản tố và yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có sự liên quan với nhau và nếu được giải quyết trong cùng một vụ án thì làm cho việc giải quyết vụ án được chính xác và nhanh hơn.

Thủ tục yêu cầu phản tố được thực hiện theo quy định của bộ luật này về thủ tục khởi kiện của nguyên đơn, quy định tại Điều 202 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 .

Thông thường trong vụ án ly hôn thường có ba quan hệ tranh chấp là quan hệ hôn nhân, quan hệ nuôi con chung, quan hệ chia tài sản. Trong ba quan hệ này thì quan hệ hôn nhân giữ vai trò chủ đạo. Không có ly hôn thì không có tranh chấp về quyền nuôi con khi ly hôn, không có tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn, tranh chấp chia tài sản khi ly hôn, giải quyết nợ chung nợ riêng khi ly hôn.

Vụ án ly hôn có những điểm khác biệt so với những vụ án dân sự về hợp đồng, tranh chấp hoặc tài sản, vì đây là vụ án liên quan đến quyền và nghĩa vụ nuôi con, cấp dưỡng,…hay nói cách khác là vụ án về nhân thân và những điều này là bắt buộc, nên nếu nguyên đơn hoặc bị đơn không đưa ra yêu cầu nuôi con thì Toà án vẫn phải giải quyết.

Vì vậy, yêu cầu về nuôi con sẽ không được xem là yêu cầu phản tố. Về vấn đề tài sản trong ly hôn, đây không phải điều bắt buộc phải giải quyết cùng với việc ly hôn, nên trong vụ án ly hôn, bị đơn có quyền yêu cầu phản tố..

Thời điểm đưa ra yêu cầu phản tố

Về thời điểm đưa ra yêu cầu phản tố, bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải theo khoản 3 Điều 200 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Như vậy, bị đơn có quyền yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Do đó, tại hoặc sau phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập thì không chấp nhận.

Thời điểm bị đơn đưa ra yêu cầu phản tố ly hônThời điểm bị đơn đưa ra yêu cầu phản tố ly hôn

Trình tự thủ tục yêu cầu phản tố trong vụ án ly hôn

Hồ sơ cần chuẩn bị để đưa ra yêu cầu phản tố

Như đã đề cập ở trên, yêu cầu phản tố được thực hiện giống như thủ tục khởi kiện của nguyên đơn, vì vậy để đảm bảo hồ sơ sẽ được Tòa án thụ lý giải quyết, hồ sơ phản tố cần chuẩn bị đầy đủ.

Theo quy định của Điều 190, Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) 2015 thì hồ sơ phản tố được nộp bằng các hình thức sau

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án
  • Nộp bằng đường bưu điện đến Toà án có thẩm quyền
  • Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án nếu có

Hồ sơ phản tố bao gồm các giấy tờ tài liệu như sau

Đơn phản tố. Mặc dù pháp luật không quy định tiết mẫu đơn phản tố tuy nhiên người có yêu cầu phản tố có thể dựa vào quy định của khoản 4, Điều 189, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 để xác định các nội dung chính có trong đơn phản tố bao gồm:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn phản tố
  • Tên Tòa án nhận đơn phản tố (Tòa đang thụ lý giải quyết vụ án ly hôn)
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người phản tố là cá nhân hoặc trụ sở của người phản tố là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người phản tố là cá nhân hoặc trụ sở của người bị phản tố là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị phản tố  thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị phản tố;
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
  • Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • Quyền, lợi ích hợp pháp của người phản tố bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
  • Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

Kèm theo đơn phản tố phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người phản tố bị xâm phạm.

  • Giấy tờ pháp lý cá nhân của người phản tố
  • Thông báo thụ lý giải quyết vụ án
  • Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp của yêu cầu phản tố như giấy tờ về quyền sử dụng đất, nhà ở hay hợp đồng mua bán nhà đất, di chúc, văn bản thỏa thuận tài sản chung riêng của vợ chồng..

Về pháp luật thì hồ sơ phản tố được chuẩn bị tương tự như hồ sơ khởi kiện. Trường hợp vì lý do khách quan mà người phản tố không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn phản tố thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người phản tố bị xâm phạm. Người phản tố bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

>>> Mẫu đơn yêu cầu phản tố xem tại: Mẫu đơn phản tố trong vụ án dân sự

Thời hạn xử lý đơn yêu cầu phản tố

Thời hạn xử lý sẽ được thực hiện theo thời hạn xử lý đơn khởi kiện quy định tại khoản 2 và 3 Điều 191 BLTTDS 2015. Theo quy định tại Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện, cụ thể:

Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.

Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện.

Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán quy định tại khoản 3 Điều này phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Như vậy, thời gian xử lý đơn phản tố được thực hiện theo thủ tục khởi kiện của nguyên đơn. Do đó, thời hạn xử lý đơn yêu cầu phản tố tối đa là 8 ngày đối với trường hợp nộp đơn trực tiếp và tối đa là 10 ngày đối với trường hợp nộp đơn thông qua dịch vụ bưu chính.

Thẩm quyền giải quyết theo Bộ luật tố tụng dân sự

Theo quy định tại Điều 200 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 về quyền yêu cầu phản tố của bị đơn như sau: Cùng với việc phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn có quyền yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập. Theo đó, Bị đơn là một chủ thể của vụ án dân sự được xác định tư cách đương sự thông qua Thông báo thụ lý của Tòa án.

Như vậy, dù pháp luật không quy định cụ thể thẩm quyền giải quyết đơn phản tố nhưng dựa trên quy định trên thì có thể hiểu thẩm quyền giải quyết yêu cầu phản tố vụ án ly hôn thuộc về Tòa án nơi thụ lý vụ án ly hôn đó.

Toà án nhân dân có thẩm quyền giải quyếtToà án nhân dân có thẩm quyền giải quyết

Tư vấn giải quyết yêu cầu phản tố trong vụ án ly hôn

Dịch vụ luật sư tư vấn yêu cầu phản tố trong vụ án ly hôn do Chuyên Tư Vấn Luật  sẽ hỗ trợ cho Quý khách giải quyết yêu cầu phản tố:

  • Soạn thảo đơn phản tố và các văn bản theo yêu cầu của khách hàng
  • Soạn thảo bản tự khai, bản ý kiến pháp lý và toàn bộ đơn từ trong suốt quá trình giải quyết vụ án
  • Hướng dẫn quy trình thực hiện yêu cầu phản tố
  • Tư vấn thủ tục, trình tự thu thập chứng cứ
  • Liên hệ với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong quá trình giải quyết vụ án ly hôn
  • Hỗ trợ các vấn đề pháp lý phát sinh trong suốt quá trình gỉải quyết yêu cầu phản tố vụ án ly hôn
  • Luật sư trực tiếp tham gia tranh tụng tại Tòa án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng

Như vậy, yêu cầu phản tố trong vụ án ly hôn được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 về thủ tục khởi kiện của nguyên đơn. Trong trường hợp bị đơn muốn nộp đơn phản tố yêu cầu giải quyết về tài sản thì lưu ý về thời điểm nộp đơn phản tố. Trong trường hợp quý khách cần sử dụng Dịch vụ luật sư vui lòng liên hệ qua hotline 1900.63.63.87.

5 (13 bình chọn)

Bài viết được Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương
Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự, Thừa Kế

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 755 bài viết