Quyền được bảo vệ sức khỏe, tính mạng, nhân phẩm là quyền cơ bản của con người được pháp luật công nhận và được quy định trong hiến pháp. Tội làm nhục người khác là một hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của con người và có thể bị xử lý hình sự nếu đầy đủ căn cứ cấu thành tội phạm.

Tội làm nhục người khác
Người có hành vi làm nhục người khác có thể bị phạt tù

1. Điều kiện cấu thành tội làm nhục người khác tại Điều 155 BLHS.

Về khách thể của tội làm nhục người khác.

Tội phạm xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác.

Hành vi khách quan của tội làm nhục người khác:

  • Hành vi khách quan cấu thành nên tội làm nhục người khác quy định tại Điều 155 BLHS là hành vi xúc phạm nghiêm trọng tới nhân phẩm, danh dự của người khác. Trong thực tế, hành vi này được thể hiện rất đa dạng như bằng lời nói có tính chất lăng mạ, xỉ nhục, miệt thị hạ thấp danh dự, xúc phạm đến nhân phẩm người khác;
  • Hành vi xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác chỉ cấu thành tội phạm khi mang tính chất nghiêm trọng.

Mặt chủ quan của tội làm nhục người khác.

Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý là cơ sở cấu thành tội làm nhục người khác.

Chủ thể của tội làm nhục người khác.

             Người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Như vậy, khi đáp ứng đủ những dấu hiệu pháp lý nêu trên, thì người có hành vi xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác sẽ phạm tội Làm nhục người khác quy định tại Điều 155 BLHS và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi của mình gây ra.

2. Quy định của pháp luật về xử lý tội Làm nhục người khác.

Phạt tù đến 5 năm nếu làm nhục nghiêm trọng người khác
Hình phạt tội làm nhục người khác rất nghiêm khắc

 Theo quy định tại (Điều 155 BLHS) về Tội làm nhục người khác:

  • Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.

  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

b) Làm nạn nhân tự sát.

  • Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Qua những quy định của pháp luật hình sự, tội làm nhục người khác bị xử lý rất nặng và nghiêm khắc với hình phạt từ nhẹ nhất là phạt tiền, cải tạo không giam giữ và nặng nhất có thể bị phạt tù lên tới 05 năm.

3. Thủ tục tố cáo khi bị người khác làm nhục.

Tố cáo hành vi làm nhục người khác tại cơ qua có thẩm quyền
Cách tố cáo người có hành vi làm nhục người khác

1. Làm đơn tố cáo hành vi làm nhục người khác, trong đơn ghi rõ nội dung người tố cáo, người bị tố cáo, diễn biến vụ việc xảy ra như thế nào, bị thiệt hại gì do hành vi làm nhục người khác của người bị tố cáo gây ra và những chứng cứ chứng minh hành vi phạm tội của người bị tố cáo.

2. Gửi đơn đến công an nhân dân cấp huyện nơi bạn cư trú. Tại đây, công an có nghĩa vụ điều tra, xác minh nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người tác động bởi hành vi làm nhục người khác gây ra.

3. Nếu qua quá trình điều tra cho thấy có đủ căn cứ cấu thành tội phạm, cơ quan điều tra gửi kết luận điều tra cho Viện kiểm sát yêu cầu truy tố đối với hành Tội làm nhục người khác.

Trên đây là bài viết “Làm nhục người khác sẽ bị xử lý hình sự khi nào”. Quý bạn đọc có nhu cầu tư vấn pháp luật miễn phí vui lòng liên hệ qua hotline bên dưới để được hỗ trợ. Xin cảm ơn./.

  Hotline: 1900.63.63.87