Luật Doanh Nghiệp

Dịch vụ thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp

Thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp thủ tục phát sinh khi doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các trường hợp phải thực hiện đăng ký thay đổi thông tin được hướng dẫn cụ thể trong pháp luật doanh nghiệp cùng với hồ sơ cần thiết phải có kể cả thực hiện đăng ký thay đổi trực tiếp hoặc đăng ký qua mạng.

Thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp

Thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp

Các trường hợp phải thực hiện thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp

Các doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thực hiện thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp và chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.

CSPL:Khoản 3 Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020.

Các trường hợp thực hiện thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cụ thể như sau:

  • Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp (Điều 47);
  • Đăng ký đổi tên doanh nghiệp (Điều 48);
  • Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh (Điều 49);
  • Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần (Điều 50);
  • Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp (Điều 51);
  • Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Điều 52);
  • Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Điều 53);
  • Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết (Điều 54);
  • Đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân (Điều 55).

CSPL: Nghị định số 01/2021/NĐ-CP .

>>> Xem thêm: Tư vấn pháp luật về thủ tục hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Các trường hợp thực hiện thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp nhưng không làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cụ thể như sau:

  • Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh (Điều 56);
  • Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần chưa niêm yết (Điều 57);
  • Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết (Điều 58);
  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế (Điều 59);
  • Thông báo thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, thông báo thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài, thông báo cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thông báo thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền (Điều 60).

Theo đó, doanh nghiệp sẽ có nghĩa vụ gửi thông báo đề nghị sửa đổi thông tin cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Sau khi tiếp nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nhập dữ liệu vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

>>> Xem thêm: Thủ tục thay đổi tên công ty

Các bước đăng ký thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Thẩm quyền giải quyết hồ sơ thay đổi thông tin doanh nghiệp theo luật

Thẩm quyền giải quyết hồ sơ thay đổi thông tin doanh nghiệp:

  • Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh).
  • Ở cấp huyện: Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (sau đây gọi chung là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện).

CSPL: Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP.

Thẩm quyền giải quyết hồ sơ

Thẩm quyền giải quyết hồ sơ

Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp

Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với mỗi trường hợp khác nhau là khác nhau, cụ thể:

  • Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp (Điều 47);
  • Đăng ký đổi tên doanh nghiệp (Điều 48);
  • Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh (Điều 499);
  • Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần (Điều 50);
  • Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp (Điều 51);
  • Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Điều 52);
  • Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Điều 53);
  • Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết, mất tích (Điều 54);
  • Đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân (Điều 55)
  • Thông báo thay đổi, ngành nghề kinh doanh (Điều 56)
  • Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần chưa niêm yết (Điều 57)
  • Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết (Điều 58)
  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế (Điều 59)
  • Thông báo thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, thông báo thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài, thông báo cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thông báo thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền (Điều 60)
  • Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty bị tách, công ty nhận sáp nhập (Điều 61)
  • Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (Điều 62)

CSPL: Nghị định số 01/2021/NĐ-CP.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Xem thêm: Thủ tục thay đổi tên công ty

Các trường hợp doanh nghiệp không được thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp

Các trường hợp doanh nghiệp không được thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

  • Đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Đang trong quá trình giải thể theo quyết định giải thể của doanh nghiệp;
  • Theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án hoặc Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự;
  • Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký”.

CSPL: Khoản 1 Điều 65 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP.

Doanh nghiệp được tiếp tục đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

  • Đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được Phòng Đăng ký kinh doanh chấp nhận;
  • Phải đăng ký thay đổi một số nội dung đăng ký doanh nghiệp để phục vụ quá trình giải thể và hoàn tất bộ hồ sơ giải thể theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của doanh nghiệp về lý do đăng ký thay đổi;
  • Có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá nhân gửi yêu cầu về việc cho phép tiếp tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Doanh nghiệp đã được chuyển tình trạng pháp lý từ “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký” sang “Đang hoạt động”.

CSPL: Khoản 2 Điều 65 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP.

Luật sư hướng dẫn thủ tục thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp

  • Tư vấn các trường hợp phải thực hiện thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp.
  • Tư vấn thủ tục thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp theo từng loại hình doanh nghiệp.
  • Tư vấn các trường hợp không được thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp và hướng dẫn khắc phục.
  • Hướng dẫn soạn thảo mẫu hồ sơ khi có yêu cầu thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp.
  • Soạn thảo hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp.
  • Đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ, sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu có tại cơ quan có thẩm quyền.
  • Hướng dẫn thủ tục thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp online.

Bài viết trên đã khái quát các nội dung về các quy định về thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp. Nếu quý khách còn bất kỳ vướng mắc hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn sửa đổi, thủ tục về đăng ký thông tin doanh nghiệp của chúng tôi vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp qua hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả nhất. Xin chân thành cảm ơn!

4.8 (10 bình chọn)

Bài viết được Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực
Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Hợp Đồng, Xây Dựng, Sở Hữu Trí Tuệ, Doanh Nghiệp

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 723 bài viết