Luật Doanh Nghiệp

Tư vấn pháp luật về thủ tục hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Nhu cầu thành đăng ký thành lập doanh nghiệp ngày một tăng. Vì vậy, hiểu biết quy định pháp luật về thủ tục hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là rất cần thiết đối với các Startup (nhà khởi nghiệp). Bài viết sau sẽ tư vấn thủ tục, trình tự và hồ sơ để đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Người dân đang làm thủ tục tiến hành đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước
Người dân đang làm thủ tục tiến hành đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước

>>Xem thêm: Nộp báo cáo tài chính trễ hạn có bị phạt gì không?

Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp là điều kiện cần để cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cụ thể hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với từng loại hình doanh nghiệp khác nhau từ Điều 19 đến Điều 22

Căn cứ theo Điều 23 Luật Doanh nghiệp, các Điều 21 đến Điều 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP để đăng ký thành lập doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp cần phải chuẩn bị bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ như sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu;
  • Danh sách thành viên (đối với công ty hợp danh, công ty TNHH), danh sách cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần); (
  • Bản sao các giấy tờ chứng thực cá nhân/tổ chức của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên, cổ đông sáng lập;
  • Điều lệ công ty (đối với công ty hợp danh, công ty TNHH, công ty CP).

>>Xem thêm:Thủ tục khởi kiện hủy Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Trình tự và thủ tục đăng ký doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ tại sở kế hoạch đầu tư xin cấp đăng ký kinh doanh.

Theo quy định từ Điều 21 đến Điều 24 Nghị định 01/2021NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty có chữ ký của chủ sở hữu/thành viên/cổ đông.
  • Danh sách thành viên/cổ đông, trường hợp thành lập cty là công ty tnhh 2 tv trở lên/công ty cổ phần.
  • Chứng minh nhân dân bản sao y của các thành viên/cổ đông.

Bước 2: Cơ quan đăng ký kinh doanh trả kết quả

Trường hợp hồ sơ hợp lệ: 

  • Trong thời hạn 03 ngày, Cơ quan đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý kể từ cấp Giấy

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ

  • Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ

Bước 3: Thực hiện các công việc cần làm sau khi đăng ký doanh nghiệp xong.

 

  • Thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí công bố thông tin
  • Treo biển tại trụ sở công ty
  • Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế
  • Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp.
  • Đăng ký chữ ký số điện tử thực hiện nộp thuế điện tử
  • In và đặt in hóa đơn
  • Kê khai và nộp thuế môn bài

Theo quy định tại Điều 47, 75 và 113 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên/ cổ đông sáng lập phải góp đủ số vốn hoặc thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Tiến hành đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước.
Tiến hành đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước.

Thời gian hoàn thành hồ sơ và thủ tục đăng ký doanh nghiệp bao lâu?

Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 33 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định thời hạn để Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là  03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Nếu hồ sơ nộp ban đầu chưa hợp lệ, doanh nghiệp sẽ phải bổ sung trong thời hạn là 03 ngày kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ.

Trên đây là hướng dẫn liên quan tư vấn về thủ tục hồ sơ đăng ký doanh nghiệp với trình tự, thủ tục, thời gian theo quy định pháp luật đất đai hiện hành. Trường hợp trong nội dung hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc có sự vướng ngại, thắc mắc, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn qua hotline 1900 63 63 87.

4.9 (10 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Võ Mộng Thu

Chức vụ: Luật Sư Thành Viên

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hành Chính, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ Luật, MBA

Số năm kinh nghiệm thực tế: 09 năm

Tổng số bài viết: 623 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.