Luật Đất Đai

Mức xử phạt tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai

Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai được quy định trong bộ luật hình sự với những khung hình phạt khác nhau, mức phạt tù cao nhất lên đến 12 năm. Bài viết dưới đây nhằm làm rõ về hành vi vi phạm các quy định về quản lý đất đai được quy định tại Điều 229 Bộ luật Hình sự 2015 và các dấu hiệu cấu thành tội danh này.

Vi phạm quy định về quản lý đất đai

Vi phạm quy định về quản lý đất đai

Quy định pháp luật về tội vi phạm các quy định về quản lý đất đất đai

Người nào lợi dụng hoặc lạm dụng chức vụ, quyền hạn giao đất, thu hồi, cho thuê, cho phép chuyển quyền sử dụng, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trái quy định của pháp luật thuộc một trong các trường hợp luật quy định thì bị xử phạt.

Cơ sở pháp lý: Điều 229 Bộ luật Hình sự 2015.

Hành vi phạm tội vi phạm quy định về quản lý đất đai

Vi phạm các quy định về quản lý đất đai, được hiểu là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn trong việc quản lý Nhà nước về đất đai đã lợi dụng hoặc lạm dụng chức vụ, quyền hạn để giao đất, thu hồi, cho thuê, cho phép chuyển quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trái pháp luật.

Dấu hiệu cấu thành tội phạm vi phạm quy định về quản lý đất đai

Chủ thể

Chủ thể của tội phạm này là chủ thể đặc biệt, chỉ những người có chức vụ, quyền hạn liên quan đến việc giao đất, thu hồi, cho thuê, cho phép chuyển quyền sử dụng, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mới có thể là chủ thể của tội phạm này. Nếu hành vi vi phạm các quy định về quản lý đất đai chưa bị xử lý kỷ luật về hành vi vi phạm các quy định về quản lý đất đai thì chưa phải chịu trách nhiệm hình sự.

Khách thể

  • Là trật tự quản lý kinh tế mà cụ thể là các quy định của nhà nước trong lĩnh vực quản lý đất đai về việc giao đất, thu hồi, cho thuê, cho phép chuyển quyền sử dụng, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Đối tượng tác động của tội phạm này là đất đai.

Mặt chủ quan

Người phạm tội vi phạm quy định về quản lý đất đai thực hiện hành vi của mình là do cố ý, tức là nhận thức rõ hành vi của mình là vi phạm quy định của nhà nước về quản lý đất đai, mong muốn cho hậu quả xảy ra hoặc tuy không mong muốn nhưng bỏ mặc cho hậu quả xảy ra.

Động cơ của người phạm tội không phải là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm, nhưng chủ yếu vì động cơ vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác.

Mặt khách quan

Dấu hiệu hành vi khách quan:

  • Do đặc điểm về chủ thể của tội phạm này, nên người phạm tội này là người lợi dụng hoặc lạm dụng chức vụ, quyền hạn giao đất, thu hồi, cho thuê, cho phép chuyển quyền sử dụng, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đai trái pháp luật.
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn là trường hợp người phạm tội có chức vụ, quyền hạn và đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để giao đất, thu hồi, cho thuê, cho phép chuyển quyền sử dụng, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đai trái pháp luật…
  • Lạm dụng chức vụ, quyền hạn là người có chức vụ, quyền hạn nhưng đã vượt quá quyền hạn được giao để giao đất, thu hồi, cho thuê, cho phép chuyển quyền sử dụng, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đai trái pháp luật. Ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có quyền giao 1 ha đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp, nhưng đã giao quá 1 ha đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp.
  • Người phạm tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lạm dụng chức vụ, quyền hạn có thể thực hiện một trong các hành vi như: giao đất trái pháp luật; thu hồi đất trái pháp luật; cho thuê đất trái pháp luật; cho phép chuyển quyền sử dụng đất trái pháp luật; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trái pháp luật.

Về hậu quả:

Khác với tội vi phạm các quy định của nhà nước về sử dụng đất đai, tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai, hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm. Nếu hành vi vi phạm các quy định về quản lý đất đai mà gây hậu quả nghiêm trọng, thì người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điểm b Khoản 2 của Điều luật.

Các dấu hiệu khách quan khác:

Ngoài hành vi khách quan, hậu quả, đối với tội vi phạm các quy định của nhà nước về sử dụng đất đai, còn có các quy định của nhà nước về quản lý đất đai như: Luật đất đai, các Nghị định của chính phủ hoặc các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Vì vậy, khi xác định hành vi vi phạm các quy định của nhà nước về quản lý đất đai, các cơ quan tiến hành tố tụng cần nghiên cứu kỹ các văn bản của nhà nước quy định về quản lý đất đai.

Mức phạt tội vi phạm quy định quản lý đất đai

Mức xử phạt tù

Mức xử phạt vi phạm quản lý đất đai

Theo Điều 229 Bộ luật Hình sự 2015:

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm trong trường hợp vi phạm đối với quy định sau:

  • Đất trồng lúa có diện tích từ 5.000 mét vuông (m2) đến dưới 30.000 mét vuông (m2); đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất có diện tích từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 50.000 mét vuông (m2); đất nông nghiệp khác và đất phi nông nghiệp có diện tích từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 40.000 mét vuông (m2);
  • Đất có giá trị quyền dụng đất được quy thành tiền từ 500.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp hoặc từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;
  • Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Có tổ chức;
  • Đất trồng lúa có diện tích từ 30.000 mét vuông (m2) đến dưới 70.000 mét vuông (m2); đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất có diện tích từ 50.000 mét vuông (m2) đến dưới 100.000 mét vuông (m2); đất nông nghiệp khác và đất phi nông nghiệp có diện tích từ 40.000 mét vuông (m2) đến dưới 80.000 mét vuông (m2);
  • Đất có giá trị quyền dụng đất được quy thành tiền từ 2.000.000.000 đồng đến dưới 7.000.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp hoặc từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 15.000.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

  • Đất trồng lúa có diện tích 70.000 mét vuông (m2) trở lên; đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất có diện tích 100.000 mét vuông (m2) trở lên; đất nông nghiệp khác và đất phi nông nghiệp có diện tích 80.000 mét vuông (m2) trở lên;
  • Đất có giá trị quyền sử dụng đất được quy thành tiền 7.000.000.000 đồng trở lên đối với đất nông nghiệp hoặc 15.000.000.000 đồng trở lên đối với đất phi nông nghiệp.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Luật sư xin giảm nhẹ tội vi phạm các quy định về quản lý nhà nước

Luật sư xin giảm nhẹ tội danhLuật sư xin giảm nhẹ tội danh

  • Tư vấn luật về thời hiệu, thời hạn giải quyết vụ án hình sự; Các bước tố tụng trong vụ án hình sự đối với bị can, bị hại, người liên quan, người làm chứng…
  • Tư vấn, phân tích dấu hiệu tội phạm; Định tội danh và khung hình phạt; Mức bồi thường thiệt hại; Tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng; Án treo; Cải tạo không giam giữ; Miễn trách nhiệm hình sự; Bảo lãnh tại ngoại…
  • Tư vấn soạn thảo Đơn tố giác tội phạm; Đơn kiến nghị…
  • Tư vấn soạn thảo Đơn kháng cáo, Đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái phẩm.
  • Bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong giai đoạn điều tra tại Cơ quan cảnh sát điều tra các cấp.
  • Bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong giai đoạn truy tố tại Viện kiểm sát nhân dân các cấp.
  • Bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong phiên xét xử tại Tòa án nhân dân các cấp.
  • Bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự tại phiên họp Giám đốc thẩm, Tái thẩm.
  • Đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong giai đoạn thi hành án.
  • Đại diện đương sự làm việc với các tổ chức, cá nhân liên quan để bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong quá trình tố tụng.

Trên đây là những quy định của pháp luật xử lý hành vi vi phạm các quy định về quản lý đất đai, để có thể hiểu thêm về hành vi này cũng như khung hình phạt về tội này. Nếu còn những thức mắc hoặc có câu hỏi liên quan quý khách hàng có thể liên hệ luật sư tư vấn luật đất đai của Chuyên Tư Vấn Luật qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn chuyên sâu.

4.8 (16 bình chọn)

Bài viết được Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến
Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý - Vũ Thị Hải Yến

Lĩnh vực tư vấn: hành chính, dân sự, đất đai, di chúc, thừa kế.

Trình độ đào tạo: Trường Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 2 năm

Tổng số bài viết: 914 bài viết