Luật Đất Đai

Cá nhân có được ủy quyền cho người khác mua nhà đất cho mình

Cá nhân có được ủy quyền cho người khác mua nhà đất cho mình. Bài viết dưới đây chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu về trình tự, thủ tục, thời hạn liên quan đến quyền của người được ủy quyền là gì cũng như có thể ủy quyền cho người khác mua bán nhà đất. Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể vấn đề này, mời quý bạn đọc cùng tham khảo.

Ủy quyền mua nhà

Có thể ủy quyền cho người khác mua đất không ?

Có thể ủy quyền cho người khác bán nhà đất thông qua hợp đồng ủy quyền, căn cứ theo Khoản 1 Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015:

  • Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Tức là người được ủy quyền là người đại diện cho người ủy quyền theo thỏa thuận giữa các bên.
  • Phạm vi đại diện theo uỷ quyền được xác lập theo sự uỷ quyền của bên có đất đối với bên được ủy quyền để bán đất.
  • Người được ủy quyền (người đại diện) chỉ được thực hiện giao dịch bán đất trong phạm vi đại diện.
  • Người đại diện phải thông báo cho người thứ ba trong giao dịch dân sự biết về phạm vi đại diện của mình.

Hợp đồng ủy quyền bán đất có hiệu lực kể từ ngày Bên nhận ủy quyền tiến hành ký tên xác nhận đồng ý với nội dung ủy quyền và nhận thực hiện các nội dung ủy quyền trên của Bên ủy quyền trước mặt Công chứng viên tại Phòng Công chứng/Văn phòng Công chứng có thẩm quyền.

Như vậy, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở không tự mình chuyển nhượng được hoặc khi muốn mua nhà đất nhưng không thể tự thực hiện được  thì có quyền ủy quyền cho người khác thay mặt mình thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở.

Hợp đồng ủy quyền là gì

Hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

CSPL: Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015.

Thủ tục ủy quyền thực hiện giao dịch mua bán đất

Quyền của người được ủy quyền mua bán nhà đất là gì

Quyền của bên được ủy quyền mua bán nhà đất:

  • Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền.
  • Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền; hưởng thù lao, nếu hai bên có thỏa thuận.

Nghĩa vụ của bên được ủy quyền mua bán nhà đất:

  • Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.
  • Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.
  • Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.
  • Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.
  • Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
  • Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ.

CSPL: Điều 565, 566 Bộ luật Dân sự 2015.

Thủ tục ủy quyền nhà đất cho người khác

Giao dịch mua bán nhà đất thông qua ủy quyền hoàn toàn tương tự với thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất thông thường. Tuy nhiên về phần hồ sơ bên nào được ủy quyền thì bên đó cần chuẩn bị thêm hợp đồng ủy quyền. Hồ sơ tiến hành thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền để mua bán nhà đất gồm:

  • Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng uỷ quyền (có tại văn phòng công chứng);
  • Bản dự thảo hợp đồng uỷ quyền của các bên đã soạn (nếu có) hoặc có thể yêu cầu công chứng viên soạn thảo;
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của các bên như CMND, CCCD và sổ hộ khẩu của các bên;
  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng uỷ quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Dưới đây là các bước công chứng, chứng thực hợp đồng ủy quyền tại văn phòng công chứng.

  • Bước 1: Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ nêu trên, người yêu cầu công chứng nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền công chứng là tổ chức hành nghề công chứng mà cụ thể là bất kỳ Văn phòng hoặc phòng công chứng nào tại địa phương.
  • Bước 2: Công chứng viên sẽ tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng và kiểm tra giấy tờ đã nộp trong hồ sơ yêu cầu. Nếu hồ sơ đã đầy đủ các loại giấy tờ và phù hợp với quy định của pháp luật thì sẽ thực hiện bước tiếp theo, còn trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đầy đủ các loại giấy tờ quy định thì sẽ yêu cầu nộp bổ sung hồ sơ.
  • Bước 3: Công chứng viên đọc lại và cho người yêu cầu công chứng đọc lại bản hợp đồng uỷ quyền sau khi đã được soạn thảo xong. Nếu đồng ý toàn bộ nội dung trong hợp đồng thì người yêu cầu công chứng sẽ ký tên vào từng trang trong hợp đồng.
  • Bước 4: Công chứng viên tiến hành công chứng hợp đồng uỷ quyền mua bán nhà đất.

Sau đó các bên tiến hành thủ tục chuyển nhượng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

CSPL: Khoản 1 Điều 40, Điều 41 Luật Công chứng 2014.

Thời hạn ủy quyền thực hiện giao dịch mua bán nhà đất

Thời hạn ủy quyền có ý nghĩa quan trọng bởi nếu hết thời hạn ủy quyền thì các bên sẽ chấm dứt quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng đã thỏa thuận trước đó.

Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thời hạn ủy quyền như sau:

Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

Như vậy, xuất phát từ nguyên tắc tự do thỏa thuận thì thời hạn hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng nhà đất do các bên thỏa thuận, nếu không có thỏa thuận thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền

Căn cứ theo Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

  • Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.

Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt.

  • Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền.

Như vậy căn cứ theo quy định trên thì khi hủy hợp đồng ủy quyền (HĐUQ) phải lưu ý những điều sau đây:

  • HĐUQ là có thù lao hay không? Nếu có thù lao thì phải trả thù lao cho công việc và bồi thường thiệt hại cho bên được ủy quyền, nếu không có thì phải thông báo trước một thời gian hợp lý.
  • Phải thông báo bằng văn bản cho bên thứ ba.
  • Việc thông báo cho bên được ủy quyền nên thành lập văn bản và cũng nên có người làm chứng hoặc bằng chứng để đảm bảo bên thứ ba đã nhận được thông tin về việc hủy HĐUQ. Không ít trường hợp người được ủy quyền đã nhận được thông báo về việc hủy HĐUQ nhưng vẫn cứ thực hiện.

Luật sư tư vấn làm giấy ủy quyền mua nhà

Luật sư tư vấn ủy quyền

  • Tư vấn các quy định của pháp luật cụ thể về hợp đồng để khách hàng có sự thấu hiểu về mặt pháp lý, đảm bảo việc giao kết hợp đồng được thực hiện một cách có lợi nhất nhưng đảm bảo đúng quy định pháp luật.
  • Tư vấn các quy định của pháp luật về điều kiện sửa đổi, chấm dứt hợp đồng.
  • Tư vấn về các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình sửa đổi, chấm dứt hợp đồng.
  • Soạn thảo hợp đồng uỷ quyền mua nhà cho khách hàng.
  • Tư vấn khách hàng đàm phán, thương lượng ký kết hợp đồng theo hướng tốt nhất.
  • Tư vấn giải quyết các tranh chấp liên quan đến việc sửa đổi, chấm dứt hợp đồng.

Trên đây là những phân tích về việc cá nhân có được ủy quyền cho người khác mua nhà đất cho mình từ đó cung cấp cho quý khách hàng những thông tin cần thiết nhằm giúp quý khách hàng bảo vệ được quyền lợi hợp pháp của mình. Nếu quý khách hàng còn có những thắc mắc những câu hỏi xin liên hệ luật sư của chuyên tư vấn luật qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn chuyên sâu.

5 (20 bình chọn)

Bài viết được Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến
Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý - Vũ Thị Hải Yến

Lĩnh vực tư vấn: hành chính, dân sự, đất đai, di chúc, thừa kế.

Trình độ đào tạo: Trường Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 2 năm

Tổng số bài viết: 912 bài viết