Luật Thừa Kế

Giải quyết con riêng xuất hiện sau khi chia thừa kế

Tranh chấp di sản khi con riêng xuất hiện sau khi chia thừa kế sẽ được giải quyết thông qua thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được một bên có quyền khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết. Bài viết Giải quyết con riêng xuất hiện sau khi chia thừa kế sẽ phân tích cụ thể về phương án, trình tự thủ tục thực hiện.

Con riêng xuất hiện sau khi chia thừa kếCon riêng xuất hiện sau khi chia thừa kế

Quy định pháp luật về thừa kế

Thừa kế theo di chúc

Theo quy định tại Điều 625 của Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015) thì di chúc là sự thể hiện ý chí, nguyện vọng của một cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép;
  • Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

(CSPL: Ðiều 630 Bộ luật Dân sự 2015)

Các hình thức di chúc như:

  • Di chúc miệng;
  • Di chúc bằng văn bản (Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;  Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;  Di chúc bằng văn bản có công chứng; Di chúc bằng văn bản có chứng thực).

(CSPL: Điều 627, Điều 628 BLDS 2015)

Thừa kế theo pháp luật

Quy định tại Điều 649 BLDS 2015, thừa kế theo pháp luật là hình thức thừa kế thực hiện theo quy định của pháp luật, thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế.

Những trường hợp áp dụng chia di sản thừa kế theo Pháp luật được quy định tại

Điều 650  Bộ Luật Dân sự năm 2015, cụ thể:

  • Không có di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp;
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

  • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
  • Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
  • Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Những người có quyền thừa kế theo pháp luật gồm:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

(CSPL: điểm a khoản 1 Điều 651 BLDS 2015)

Con riêng có được hưởng di sản thừa kế?

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Bộ Luật Dân sự năm 2015 thì không có sự phân biệt về việc hưởng quyền lợi, thực hiện nghĩa vụ giữa con chung và con riêng. Bởi lẽ, cho dù là con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp hay không thì cũng không thể phủ nhận mối quan hệ giữa cha mẹ đẻ và con đẻ, nhất là khi có đủ căn cứ chứng minh mối quan hệ cha, mẹ, con.

Ngoài ra, Theo quy định tại  khoản 2 điều 68 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014  có thể hiện rõ như sau:

“Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ của mình được quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan”

Theo đó, dù con được sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc không trong thời kỳ hôn nhân (con riêng) thì vẫn có quyền và nghĩa vụ không thay đổi và giống nhau. Vì vậy, khi có đủ các căn cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con đối với con riêng thì sẽ được hưởng di sản thừa kế theo BLDS 2015. Quyền thừa kế của con riêng cũng được áp dụng trong trường hợp chia di sản thừa kế theo di chúc và chia di sản thừa kế theo pháp luật giống như con chung trong thời kỳ hôn nhân.

Thời hiệu yêu cầu chia thừa kế

Thoi hieu chia thua keThời hiệu chia thừa kế

Căn cứ theo Điều 623 BLDS 2015 quy định về thời hiệu thừa kế, cụ thể:

Thứ nhất, Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Thứ hai, Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế

Thứ ba, Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

  • Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 BLDS 2015.
  • Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu

Con riêng trở về thì có phải chia lại di sản cho con riêng không?

Trường hợp con riêng trở về mà di sản đã được phân chia thì không thực hiện việc phân chia lại di sản bằng hiện vật, nhưng những người hưởng di sản phải thanh toán một khoản tiền tương ứng với phần di sản mà đáng lẽ người thừa kế mới được hưởng theo quy định tại khoản 1 Điều 622 BLDS 2015.

Căn cứ vào quy định tại Điều 644 BLDS 2015 thì những người sau đây vẫn được hưởng di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, cho dù những người này không được người lập di chúc cho hưởng di sản, cụ thể:

  • Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
  • Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Họ sẽ được hưởng phần di sản tối thiểu bằng 2/3 của một suất khi chia di sản theo quy định pháp luật.

>>> Xem thêm: Không có tên trong hộ khẩu có được chia tài sản

Cách xác định di sản thừa kế

Xác định di sản thừa kếXác định di sản thừa kế

Di sản được hiểu là tài sản do người chết để lại, bao gồm tài sản riêng và tài sản chung của người chết với người khác. ( Cơ sở pháp lý: Điều 612 BLDS 2015).

Thứ nhất, di sản thừa kế là tài sản riêng của người chết: những tài sản hợp pháp thuộc sở hữu riêng không bị hạn chế về số lượng và giá trị. Tài sản riêng của cá nhân có thể được hình thành từ các nguồn như thu nhập từ lao động sản xuất, kinh doanh, được tặng cho riêng, được thừa kế riêng, quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ, thu nhập khác…

Thứ hai, di sản thừa kế là tài sản chung của người chết với người khác: Sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ thể đối với tài sản. Sở hữu chung bao gồm sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất. Quyền sở hữu chung được xác lập theo thỏa thuận, theo quy định của pháp luật hoặc theo tập quán. Di sản thừa kế là tài sản của người chết trong khối tài sản chung với chủ thể khác, bao gồm các loại sau:

  • Di sản thừa kế là tài sản của người chết trong khối tài sản chung hợp nhất của vợ chồng;
  • Di sản thừa kế là tài sản của người chết trong khối tài sản chung theo phần với chủ thể khác.

Mục đích cuối cùng của người thừa kế là  xác định di sản thừa kế một cách chính xác nhất khối di sản thừa kế của người chết để lại, xác định phần di sản mà họ được hưởng theo di chúc hay theo pháp luật. Do vậy, đây là hoạt động rất quan trọng trong việc giải quyết đúng đắn các tranh chấp thừa kế.

Tư vấn giải quyết con riêng xuất hiện sau khi chia thừa kế

  • Tư vấn về hình thức di chúc và cách lập di chúc hợp pháp;
  • Xác định tính hợp pháp của tài sản, di sản thừa kế;
  • Tư vấn về xử lý tài sản và phân chia di sản cho từng người thừa kế;
  • Tư vấn xác định khách hàng thừa kế theo đúng quy định pháp luật;
  • Hỗ trợ khách hàng trình tự thủ tục khởi kiện dân sự, thời hiệu khởi kiện, điều kiện khởi kiện giải quyết tranh chấp;
  • Trực tiếp tham gia gia tố tụng với tư cách là luật sư – Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng tại các cấp tòa xét xử.

Như vậy, bài viết trên đã giúp quý bạn đọc hiểu hơn về các quy định về thừa kế, thời hiệu để yêu cầu chia thừa kế và cách xác định di sản thừa kế trong Bộ luật Dân sự. Nếu Quý khách hàng còn thắc mắc hoặc cần Luật sư tư vấn, hãy liên hệ với chúng tôi qua tổng đài trực tuyến 1900.63.63.87 để được Luật sư dân sự lắng nghe và tận tình giải đáp. Xin cảm ơn.

4.7 (19 bình chọn)

Bài viết được Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương
Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự, Thừa Kế

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 743 bài viết