Luật Hình Sự

Thủ tục thực hiện việc bắt bị can, bị cáo để tạm giam

Bắt bị can, bị cáo để tạm giam biện pháp nhằm ngăn chặn hành vi phạm tội và điều tra, xác minh tội phạm. Thủ tục thực hiện việc bắt bị can, bị cáo để tạm giam thực hiện theo Bộ luật Tố tụng Hình sự. Bài viết dưới đây, Chuyên tư vấn luật sẽ trình bày trình tự, thủ tục, điều kiện để áp dụng biện pháp tạm giam hình sự.

Trường hợp bắt bị can, bị cáoTrường hợp bắt bị can, bị cáo

Quy định của pháp luật về việc tạm giam, tạm giữ

Đối tượng bị áp dụng

Căn cứ khoản 1 Điều 109 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về Các biện pháp ngăn chặn rằng Để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong phạm vi thẩm quyền của mình có thể áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh.

Theo quy định tại Điều 113 của Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 về Bắt bị can, bị cáo để tạm giam thì có thể thấy đối tượng áp dụng biện pháp này là bị can, bị cáo.

Đây là hai đối tượng đã bị khởi tố về hình sự (bị can) hoặc đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử (bị cáo). Các chủ thể không thuộc trường hợp trên thì không được coi là đối tượng áp dụng của biện pháp này.

Cơ sở pháp lý: Điều 60, Điều 61 BLTTHS 2015.

Điều kiện áp dụng

Việc bắt bị can, bị cáo để tạm giam là một biện pháp để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự. Nhưng không phải tất cả bị can, bị cáo đều bị bắt để tạm giam mà chỉ những bị can, bị cáo thuộc các trường hợp được quy định tại Khoản 1 Điều 117; Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 119 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.

Tạm giam áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội:

Thứ nhất, Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; rất nghiêm trọng;

Thứ hai, Đối với tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật Hình sự quy định phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp:

  • Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;
  • Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;
  • Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;
  • Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

Thứ ba, Tội phạm ít nghiêm trọng mà Bộ luật Hình sự  quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.

Thứ tư, Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng vi phạm các trường hợp:

  • Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã;
  • Tiếp tục phạm tội;
  • Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này;
  • Xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia.

Điều kiện áp dụng biện pháp tạm giam hình sựĐiều kiện áp dụng biện pháp tạm giam hình sự

Thẩm quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam

Căn cứ Khoản 1 Điều 113 quy định thẩm quyền ra lệnh, quyết định bắt bị can, bị cáo để tạm giam thuộc về:

  • Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Trường hợp này, lệnh bắt phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành;
  • Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;
  • Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử.

Thủ tục bắt bị can, bị cáo để tạm giam

Bước 1: Ra lệnh/quyết định bắt tạm giam bị can, bị cáo. Trước hết, việc bắt bị can, bị cáo để tạm giam phải có lệnh bắt của người có thẩm quyền.

Bước 2: Thi hành lệnh/quyết định bắt tạm giam bị can, bị cáo.

  • Trước khi bắt, người thi hành lệnh bắt phải đọc lệnh bắt và giải thích quyền và nghĩa vụ cho người bị bắt nghe. Người thi hành phải lập biên bản về việc bắt, giao lệnh, quyết định này cho người bị bắt.
  • Khi bắt phải lập biên bản bắt người. Biên bản ghi rõ ngày, giờ, tháng năm, địa điểm bắt, nơi lập biên bản.
  • Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó cư trú phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người khác chứng kiến. Ngoài ra, khi tiến hành bắt người tại nơi người đó làm việc, học tập phải có đại diện cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập chứng kiến. Nếu bắt người tại nơi khác thì phải có sự chứng kiến của đại diện chính quyền, xã, phường, thị trấn nơi tiến hành bắt người.

Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 113 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.

Bắt bị cáo để tạm giam và đưa ra xét xửBắt bị cáo để tạm giam và đưa ra xét xử

Thời hạn bị tạm giam để điều tra được quy định như thế nào?

Theo quy định của pháp luật về thời hạn tạm giam để điều tra tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 173 BLTTHS 2015 thì:

  • Không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng;

Không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng;

Không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

  • Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam. Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.

Việc gia hạn tạm giam được quy định như sau:

  • Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng;
  • Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng;
  • Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng;
  • Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng.

Khi thực hiện việc tạm giữ, tạm giam người phạm tội cần lưu ý điều gì?

Lệnh bắt bị can để tạm giam phải ghi rõ thông tin gì

Khi bắt bị can phải có lệnh bắt của người có thẩm quyền và lệnh đó phải ghi rõ những thông tin sau đây:

  • Số, ngày, tháng, năm, địa điểm ban hành lệnh bắt bị can để tạm giam;
  • Họ tên, địa chỉ của người bị bắt;
  • Lý do bắt;
  • Nội dung của lệnh bắt;
  • Họ tên, chức vụ của người ra lệnh;
  • Lệnh bắt phải có chữ ký của người ra lệnh và có đóng dấu cơ quan.

Lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam phải đảm bảo yêu cầu pháp lý nêu trên mới có giá trị thi hành.

Lệnh bắt người vi phạm thủ tục như bắt người theo lệnh miệng, lệnh bắt của người không có thẩm quyền, lệnh bắt không ghi rõ thông tin hay không có sự phê chuẩn của Viện kiểm sát thì không có hiệu lực thi hành.

Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 113, Khoản 2 Điều 132 BLTTHS 2015.

>>> Xem thêm: Thời hạn tạm giam để chuẩn bị xét xử phúc thẩm.

Trách nhiệm của người thi hành lệnh

Người thi hành lệnh phải đọc, giải thích lệnh, quyền và nghĩa vụ của người bị bắt, lập biên bản về việc bắt, giao lệnh, quyết định cho người bị bắt.

Việc bắt bị can, bị cáo để tạm giam không mang tính chất cấp bách như bắt người trong trường hợp khẩn cấp, quả tang hay truy nã. Vì vậy, để đảm bảo chính đáng quyền lợi của người bị bắt, của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, tránh gây căng thẳng do việc bắt người gây ra nên người thi hành lệnh không được bắt người vào ban đêm.

Cơ sở pháp lý: Khoản 2, Khoản 3 Điều 113 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.

Luật sư tư vấn thủ tục thực hiện việc bắt bị can, bị cáo để tạm giam

  • Tư vấn thẩm quyền ra lệnh, quyết định bắt bị can, bị cáo để tạm giam.
  • Tư vấn trình tự bắt bị cáo, bị can để tạm giam.
  • Tư vấn thời hạn thực hiện việc bắt giữ.
  • Tư vấn, bào chữa cho bị can, bị cáo.
  • Tư vấn hồ sơ, thủ tục kháng cáo.
  • Đại diện cho bị can, bị cáo làm việc với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

>>> Xem thêm: Thủ tục bảo lãnh cho bị can, bị cáo, trong giai đoạn bị tạm giam, tạm giữ.

Bài viết trên của chúng tôi đã cung cấp các điều kiện, trình tự, thủ tục của cơ quan có thẩm quyền khi thực hiện bắt bị can, bị cáo để tạm giam cũng như các vấn đề pháp lý liên quan. Nếu các bạn còn bất kỳ câu hỏi nào cần được giải đáp, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua số hotline 1900636387 để được các luật sư có chuyên môn hỗ trợ kịp thời.

5 (18 bình chọn)

Bài viết được Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến
Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý - Vũ Thị Hải Yến

Lĩnh vực tư vấn: hành chính, dân sự, đất đai, di chúc, thừa kế.

Trình độ đào tạo: Trường Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 2 năm

Tổng số bài viết: 916 bài viết