Luật Hình Sự

Bị đăng tải thông tin vu khống thì gửi đơn đi đâu?

Khi bị đăng tải thông tin vu khống lên Mạng xã hội thì cần phải có hướng xử lý sớm để bảo vệ danh dự, uy tín, nhân phẩm. Đơn tố cáo vu khống do bị đăng tải thông tin không đúng sự thật phải gửi đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết kịp thời, mang lại hiệu quả. Bài viết dưới đây của Chuyên tư vấn luật sẽ cung cấp đầy đủ và chi tiết cho Quý bạn đọc.

Đăng tải thông tin vu khống người khác

Đăng tải thông tin vu khống người khác

Quy định pháp luật về tội vu khống người khác

Theo Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017 thì vu khống là các hành vi bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Những người có hành vi vu khống người khác sẽ phải chịu trách nhiệm cho hành vi của mình, họ có thể bị phạt tiền hoặc phạt cải tạo không giam giữ hay phạt tù dựa theo mức độ.

Đăng bài xúc phạm danh dự người khác bị xử phạt như thế nào

Xử phạt hành chính 

Căn cứ Khoản 3 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP thì người có hành vi sau đây sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng:

  • Có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác trừ trường hợp quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 21 và Điều 54 Nghị định này;
  • Tổ chức, thuê, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, kích động người khác cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác hoặc xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
  • Gọi điện thoại đến số điện thoại khẩn cấp 111, 113, 114, 115 hoặc đường dây nóng của cơ quan, tổ chức để quấy rối, đe dọa, xúc phạm.

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác thi hành công vụ. (Điểm b Khoản 1 Điều 21 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).

Đối với các thành viên trong gia đình, người có hành vi lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và phạt 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu người đó có sử dụng các phương tiện thông tin hay phổ biến, phát tán tờ rơi, bài viết, hình ảnh để thực hiện hành vi xấu xa ấy.

Cơ sở pháp lý: Điều 54 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Tại Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội như sau:

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi:

  • Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;
  • Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc.

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bị mật đời tư của cá nhân và bí mật khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt hành chính người phạm tội vu khống bôi nhọ danh dự người khác còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung:

  • Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn;
  • Buộc xin lỗi công khai.

Lưu ý: Mức phạt nêu trên là mức phạt đối với cá nhân, mức phạt đối với tổ chức gấp đôi mức phạt cá nhân.

Bịa đặt loan truyền thông tin sai sự thật

Bịa đặt loan truyền thông tin sai sự thật

Trách nhiệm hình sự khi vu khống người khác

Theo Điều 156 BLHS 2015 (sửa đổi năm 2017) quy định về tội vu khống, người có hành vi bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác sẽ phải chịu mức phạt như sau:

  • Mức phạt thấp nhất với tội danh này là bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
  • Mức phạt cao nhất có thể lên đến 07 năm tù giam. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Nhiều người lợi dụng quyền tự do dân chủ để xúc phạm người khác, do đó căn cứ Điều 331 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) thì người nào lợi dụng các quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do tín ngưỡng, tôn giáo, tự do hội họp, lập hội và các quyền tự do dân chủ khác xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Khi bị người khác vu khống cần làm gì

Ngay khi có hành vi phạm tội xảy ra trên thực tế, ảnh hưởng tới danh dự và nhân phẩm của mình thì chúng ta có thể nộp đơn tố cáo tới Thanh tra  Sở thông tin và truyền thông căn cứ theo khoản 40, Điều 1, Nghị định 14/2022/NĐ – CP và cung cấp các chứng cứ liên quan để được giải quyết; hoặc nộp đơn tố giác hành vi đó đến cơ quan cảnh sát điều tra để yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự khi có chứng cứ chứng minh về việc gây hậu quả nghiêm trọng đến danh dự và nhân phẩm của mình.

Trình tự, thủ tục khởi kiện người khác về tội vu khống yêu cầu bồi thường

Khi bị đăng tải thông tin vu khống lên mạng xã hội gây mất uy tín, thiệt hại vật chất thì người dân có thể tiến hành khởi kiện để yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015.

Theo Khoản 6 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, trong đó bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng gồm thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, tổ chức.

Để tiến hành khởi kiện đòi bồi thường người khởi kiện cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

  • Đơn khởi kiện (Mẫu số 23-DS Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành vào ngày 13/01/2017);
  • Giấy tờ tùy thân: CCCD/CMND;
  • Các bằng chứng chứng minh thiệt hại do người có hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín gây ra;
  • Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện (ghi rõ bản chính, bản sao).

Cơ sở pháp lý: Khoản 4 và Khoản 5 Điều 189 BLTTDS 2015.

Để giải quyết các vụ án tranh chấp dân sự cần phải theo trình tự thủ tục sau đây:

Bước 1:  Soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ khởi kiện và nộp đơn khởi kiện. Phương thức nộp có thể nộp trực tiếp hoặc nộp đơn qua đường bưu điện.

Bước 2: Phân công thẩm phán xem xét đơn, theo Khoản 2 Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Bước 3  Thụ lý vụ án căn cứ Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì

  • Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  • Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  • Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Bước 4: Tiến hành hòa giải. Nguyên tắc tiến hành hòa giải thực hiện theo Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, theo đó: Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.

Bước 5: Chuẩn bị xét xử. Trong vòng 01 tháng để chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án yêu cầu bổ sung tài liệu, chứng cứ, ra các quyết định đình chỉ xét đơn, trưng cầu giám định, định giá tài sản, mở phiên tòa giải quyết việc dân sự… Nếu chưa có kết quả giám định, định giá tài sản thì có thể kéo dài thời gian chuẩn bị xét đơn yêu cầu nhưng không vượt quá 01 tháng.

Bước 6: Đưa vụ án ra xét xử ở phiên tòa sơ thẩm. Căn cứ theo Điều 222 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định phiên tòa sơ thẩm phải được tiến hành đúng thời gian, địa điểm đã được ghi trong quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc trong giấy báo mở lại phiên tòa trong trường hợp phải hoãn phiên tòa.

Cơ sở pháp lý: Điều 39, Điều 191, Điều 203, Điều 212, Điều 214, Điều 217, Điều 220, khoản 2 Điều 286 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Tư vấn về hướng giải quyết khi bị người khác bịa đặt điều xấu trên internet

  • Tư vấn mức bồi thiệt hại do bị người khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín gây ra;
  • Tư vấn trách nhiệm hình sự mà người có hành vi gây thiệt hại phải chịu;
  • Tư vấn chuẩn bị hồ sơ khởi kiện;
  • Tư vấn thời hiệu giải quyết vụ án tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng;
  • Tư vấn điều kiện đòi bồi thường thiệt hại;
  • Trực tiếp thực hiện yêu cầu của khách hàng nhằm đảm bảo quyền và lợi ích của khách hàng cũng như trực tiếp làm việc với các cơ quan có thẩm quyền;
  • Tham gia trực tiếp vào quá trình tố tụng với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự.

Tòa án giải quyết yêu cầu khởi kiện bồi thường thiệt hại

Tòa án giải quyết yêu cầu khởi kiện bồi thường thiệt hại

Tóm lại, khi nhận thấy hành vi của người khác ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân thì người dân cần nhanh chóng có những biện pháp xử lý để tránh tổn thất nặng nề và ngăn chặn người xấu lợi dụng để chuộc lợi từ mình. Nếu Quý bạn đọc còn bất kỳ thắc mắc về thủ tục khởi kiện hoặc mức bồi thường, hãy liên hệ ngay cho Luật sư tư vấn của chúng tôi qua số hotline 1900.6363.87.

4.7 (14 bình chọn)

Bài viết được Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến
Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý - Vũ Thị Hải Yến

Lĩnh vực tư vấn: hành chính, dân sự, đất đai, di chúc, thừa kế.

Trình độ đào tạo: Trường Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 2 năm

Tổng số bài viết: 916 bài viết