Luật Doanh Nghiệp

Luật sư tư vấn giảm vốn điều lệ cho Công ty cổ phần

Giảm vốn điều lệ Công ty cổ phần là một hoạt động của công ty cổ phần. Thủ tục này chỉ được thực hiện trong một số trường hợp nhất định khi đáp ứng điều kiện luật định. Không nắm được trình tự, thủ tục thực hiện hoạt động giảm vốn điều lệ đôi khi gây khó khăn trong việc thực hiện. Khi đó, việc tìm đến luật sư tư vấn giảm vốn điều lệ cho Công ty cổ phần là điều cần thiết. Đến với bài viết dưới đây Chuyên tư vấn luật sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Quy định giảm vốn điều lệ công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp 2020Quy định giảm vốn điều lệ công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp 2020

Những trường hợp nào Công ty cổ phần có thể giảm vốn điều lệ?

Căn cứ quy định tại Khoản 5 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020 về thay đổi vốn điều lệ. Theo đó, công ty cổ phần có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:

Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông

Theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 112 Luật Doanh nghiệp năm 2020:

Công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông.

Căn cứ quy định nêu trên, việc giảm vốn điều lệ trong trường hợp này được thực hiện nếu đảm bảo các điều kiện sau:

  • Công ty chỉ được hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty.
  • Công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp.
  • Sau khi đã hoàn trả cho cổ đông, công ty phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

Công ty mua lại cổ phần đã phát hành

Căn cứ Điều 132, 133 Luật Doanh nghiệp 2020, các trường hợp công ty mua lại cổ phần đã phát hành như sau:

  • Trường hợp công ty mua lại cổ phần đã phát hành theo yêu cầu của cổ đông chỉ áp dụng đối với cổ đông biểu quyết không thông qua nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty. Đồng thời, cổ đông nêu trên phải có yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại và yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết.
  • Trường hợp công ty mua lại cổ phần đã phát hành theo quyết định của công ty trong trường hợp: Công ty mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán. Công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty. Trường hợp này, quyết định mua lại cổ phần của công ty phải được thông báo bằng phương thức bảo đảm đến được tất cả cổ đông trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định đó được thông qua. Cổ đông đồng ý bán lại cổ phần phải gửi chào bán cổ phần của mình bằng phương thức bảo đảm đến được công ty trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo.

Vốn điều lệ không được thanh toán đầy đủ đúng hạn

Theo Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020  thì các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Nếu sau thời gian này cổ đông vẫn chưa thực hiện thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì công ty phải điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ.

>>Xem thêm: Điều kiện, thủ tục giảm vốn điều lệ do thành viên góp không đủ.

Các trường hợp công ty cổ phần không được giảm vốn điều lệ

Căn cứ Khoản 1 Điều 65 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp không được thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

  • Đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Đang trong quá trình giải thể theo quyết định giải thể của doanh nghiệp;
  • Theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án hoặc Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự.
  • Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký”.

Tư vấn hồ sơ đăng ký giảm vốn điều lệ công ty cổ phần

Hồ sơ đăng ký giảm vốn điều lệ công ty cổ phần

Hồ sơ đăng ký giảm vốn điều lệ công ty cổ phần

Căn cứ Khoản 1 Điều 51 Nghị định 01/2021/NĐ-CP hồ sơ gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.(Mẫu theo Phụ lục II-1 ban kèm Thông tư 01//2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp)
  • Quyết định của đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi vốn điều lệ.
  • Biên bản họp đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi vốn điều lệ.
  • Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ.
  • Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).
  • Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
  • Giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp (nếu có)

Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

Tư vấn thủ tục giảm vốn điều lệ công ty cổ phần

  • Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định
  • Doanh nghiệp nộp hồ sơ bằng cách nộp trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh hoặc nộp hồ sơ online qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp
  • Phòng đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp
  • Doanh nghiệp đến phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả.

Cơ sở pháp lý: Điều 51 Nghị định 01/2021/NĐ-CP

Luật sư tư vấn giảm vốn điều lệ công ty cổ phần

Luật sư tư vấn giảm vốn điều lệ công ty cổ phần Luật sư tư vấn giảm vốn điều lệ công ty cổ phần

  • Để đảm bảo quá trình đăng ký giảm vốn điều lệ được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả. Luật sư sẽ tư vấn phương án và dự liệu kế hoạch về thời hạn thực hiện thủ tục và các khoản chi phí cần phải nộp như lệ phí và các khoản phí khác theo quy định của pháp luật.
  • Tư vấn, hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ tài liệu cần thiết.
  • Soạn thảo biểu đơn, công văn, đơn từ trong quá trình thực hiện thủ đăng ký giảm vốn điều lệ.
  • Thay mặt khách hàng trực tiếp nộp, nhận kết quả, bổ sung kết quả tại cơ quan có thẩm quyền. Đồng thời nếu cơ quan chức năng có sai phạm trong thủ tục cấp phép thì luật sư của chúng tôi sẽ thay mặt khách hàng khiếu nại, khởi kiện hành chính đối với các sai phạm này.

Như vậy, việc giảm vốn điều lệ trong công ty cổ phân được thực hiện theo quy trình nghiêm ngặt. Đồng thời, hồ sơ thủ tục thực hiện phải được chuẩn bị đầy đủ. Trên đây là toàn bộ thông tin về dịch vụ luật sư tư vấn về giảm vốn điều lệ cho Công ty cổ phần. Nếu quý bạn đọc có thắc mắc gì hãy liên hệ với chúng tôi qua số Hotline 1900.63.63.87 hoặc liên hệ trực tiếp với luật sư của chúng tôi để được tư vấn luật doanh nghiệp một cách nhanh chóng và kịp thời.

4.5 (20 bình chọn)

Bài viết được Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực
Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Hợp Đồng, Xây Dựng, Sở Hữu Trí Tuệ, Doanh Nghiệp

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 735 bài viết