Luật Hành Chính

Xác nhận tình trạng hôn nhân khi cư trú nhiều nơi như thế nào?

Xác nhận tình trạng hôn nhân khi cư trú nhiều nơi diễn ra khi cá nhân không có nơi cư trú ổn định, nhưng có nhu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân để thực hiện một số thủ tục hành chính, chẳng hạn như đăng ký kết hôn. Vậy để thực hiện thủ tục này, cần chuẩn bị những gì. Quy trình thực hiện việc xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định ra sao. Mời quý bạn đọc cùng chúng tôi theo dõi bài viết này để có cái nhìn rõ nét hơn về vấn đề này.

Quy trình  xin xác nhận tình trạng hôn nhân khi cư trú nhiều nơi được quy định ra sao

Quy trình  xin xác nhận tình trạng hôn nhân khi cư trú nhiều nơi được quy định ra sao

Thủ tục xin xác nhận tình trạng hôn nhân khi cư trú nhiều nơi

Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

  • Uỷ ban nhân dân cấp xã (UBND cấp xã), nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
  • Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì UBND cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Cơ sở pháp lý: Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Thành phần hồ sơ

  • Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: mẫu số 19 phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP
  • Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì kèm thêm các giấy tờ xác nhận đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
  • Nếu người yêu cầu đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh (Bản án/Quyết định về ly hôn; Giấy chứng tử của vợ/chồng đã mất…)
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó (nếu có)

Cơ sở pháp lý: Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Cách thức thực hiện

  1. Bước 1: Người thực hiện yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thường trú (không có nơi thường trú thì xin cấp tại UBND cấp xã nơi tạm trú) hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc gửi hồ sơ theo hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến.
  2. Bước 2: Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Người yêu cầu đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, thì người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Nếu không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã có văn bản đề nghị UBND cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.
  3. Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, UBND cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho UBND cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.
  4. Bước 4: Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu.Chủ tịch UBND cấp xã cấp cho đương sự Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Cơ sở pháp lý:  Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận đối với cá nhân trong nước

Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận đối với cá nhân trong nước

>>> Xem thêm: Thủ tục nhập hộ khẩu về nhà chồng được thực hiện như thế nào?

Thủ tục xin xác nhận tình trạng hôn nhân khi công dân đang cư trú ở nước ngoài

Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi công dân Việt Nam cư trú thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam (khoản 2 Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)

Khi có yêu cầu giải quyết thủ tục đăng ký hộ tịch tại Cơ quan đại diện; người yêu cầu phải xuất trình bản chính một trong các giấy tờ sau đây:

  • Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
  • Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu; chứng minh nhân dân; thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp còn giá trị sử dụng để chứng minh nhân thân;
  • Giấy tờ chứng minh đang cư trú tại nước sở tại.
  • Nếu trước khi xuất cảnh công dân Việt Nam đã đủ tuổi kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam, nộp thêm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó thường trú trước khi xuất cảnh cấp.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi công dân Việt Nam đã cư trú trước đây cấp; nếu đã từng cư trú ở nhiều nơi khác nhau.
  • Trường hợp không thể xin được xác nhận tình trạng hôn nhân tại các nơi cư trú trước đây thì phải nộp văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú ở các nơi đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; cán bộ lãnh sự kiểm tra tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu; nếu thấy đủ Điều kiện và yêu cầu cấp phù hợp quy định pháp luật thì ghi thông tin vào Sổ cấp; cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu.

Trường hợp đề nghị cấp giấy để sử dụng vào mục đích khác; không phải để kết hôn thì số lượng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp theo đề nghị của người yêu cầu.

Hướng dẫn thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến

  1. Bước 1: Truy cập địa chỉ trang của địa phương: đối với Hà Nội là https://dichvucong.hanoi.gov.vn/nop-truc-tuyen
  2. Bước 2: Nhấn “Đăng ký trực tuyến” và “Nộp hồ sơ tại phường/xã/thị trấn”
  3. Bước 3: Chọn các mục “Quận, huyện, thị xã”; “Lĩnh vực”; “Phường, xã, thị trấn”; “Mức độ”. Để nhanh chóng tìm được thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân, có thể gõ nội dung vào mục “Từ khóa” và bấm vào “Thực hiện”.
  4. Bước 4: Điền đầy đủ thông tin vào tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online. Những mục có dấu * là những mục bắt buộc phải điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu. Ngoài ra, phải chụp từ bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính và đính kèm hình ảnh của các giấy tờ, tài liệu này ở cuối tờ khai. Riêng Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân thì chụp 02 mặt.
  5. Bước 5: Đọc lại, kiểm tra thông tin để bảo đảm các thông tin vừa nhập là chính xác. Sau đó chọn mục “Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên”. Nếu muốn in tờ khai thì chọn “In mẫu”; Nếu không thì chọn “Tiếp tục” để nhập mã xác nhận.
  6. Bước 6: Sau khi kiểm tra lại thông tin một lần nữa thì bấm “Hoàn tất” để thực hiện xong quá trình đăng ký của mình.
  7. Bước 7: Sau khi thực hiện xong việc đăng ký online, người có yêu cầu xin xác nhận tình trạng hôn nhân nên lưu lại mã hồ sơ để tra cứu tình trạng tiếp nhận cũng như tiến độ xử lý hồ sơ của mình.

Tuy nhiên thủ tục này chỉ làm được ở một số địa phương hiện nay đã thực hiện quy trình xác nhận tình trạng hôn nhân theo phương thức trực tuyến

Có thể thực hiện việc xin xác nhận tình trạng hôn nhân bằng phương thức trực tuyến

Có thể thực hiện việc xin xác nhận tình trạng hôn nhân bằng phương thức trực tuyến

>>> Xem thêm: Quy định mới về việc xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

Trên đây là bài viết hướng dẫn quý khách hàng về Thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân khi cư trú nhiều nơi. Nếu quý bạn đọc có thắc mắc liên quan đến vấn đề trên hay cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, hãy liên hệ ngay cho TƯ VẤN LUẬT HÀNH CHÍNH của chúng tôi qua Hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.

4.5 (16 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Võ Mộng Thu

Chức vụ: Luật Sư Thành Viên

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hành Chính, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ Luật, MBA

Số năm kinh nghiệm thực tế: 09 năm

Tổng số bài viết: 630 bài viết