ỦY QUYỀN THAM GIA TỐ TỤNG

28 /092017

ỦY QUYỀN THAM GIA TỐ TỤNG

1. Ủy quyền là gì?

Uỷ quyền là nhờ một người khác nhân danh mình thực hiện một công việc nào đó mà mình không trực tiếp thực hiện được.

Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng phải là người có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ, được đương sự hoặc người đại diện theo pháp luật của đương sự ủy quyền bằng văn bản.

Đối với ủy quyền trong tố tụng thì có hai hình thức đó là giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền:

- Giấy ủy quyền thì có thể đơn phương ủy quyền, nếu có gì xảy ra thì người được ủy quyền không phải chịu trách nhiệm

- Hợp đồng ủy quyền thì có sự ràng buộc cao hơn là giấy ủy quyền, hợp đồng ủy quyền cần sự xác nhận của hai bên, hợp đồng ủy quyền có sự ràng buộc trách nhiệm giữa người ủy quyền và người ủy quyền. Tùy vào nhu cầu của người ủy quyền và quy định của pháp luật thì người ủy quyền chọn một trong hai hình thức.

2. Chủ thể ủy quyền tham gia tố tụng

Về chủ thể ủy quyền

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 68 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 ( BLTTDS 2015) thì chủ thể ủy quyền trong vụ án dân sự là: “Đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan” và đồng thời chủ thể trong vụ án dân sự phải là người từ đủ mười tám tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự, trừ người mất năng lực hành vi dân sự hoặc pháp luật có quy định khác theo như Khoản 3 Điều 69 BLTTDS 2015.

Về vấn đề liên quan đến nhân thân của đương sự trong ly hôn thì đương sự không được ủy quyền lại cho người khác mà tự bản thân phải giải quyết.

Chủ thể ủy quyền trong vụ án dân sự có quyền và nghĩa vụ đúng theo như Điều 70 BLTTDS 2015 về quyền và nghĩa vụ của đương sự. Đồng thời có quyền ủy quyền cho bất cứ ai hoặc pháp nhân mình muốn chỉ cần người người đó đáp ứng đủ yêu cầu có thể làm người đại diện theo ủy quyền theo khoản 1 Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015).

Về chủ thể được ủy quyền

Chủ thể được ủy quyền trong vụ án dân sự : Chủ thể được ủy quyền trước hết phải có năng lực hành vi tố tụng dân sự, đồng thời họ không rơi vào trường hợp bị cấm làm người đại diện theo ủy quyền tại điều 87 BLDS 2015.

Chủ thể được ủy quyền trong vụ án dân sự có quyền và nghĩa vụ như theo quy định tại khoản 2 Điều 86 BLDS 2015 “Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự theo nội dung văn bản ủy quyền”. Như vậy nếu được chủ thể ủy quyền, ủy quyền cho giải quyết toàn bộ vụ án thì chủ thể được ủy quyền cũng sẽ có quyền và nghĩa vụ theo Điều 70 BLDS 2015.

3. Quyền và nghĩa vụ của người được ủy quyền

Về quyền của người được ủy quyền trong tố tụng:

Về quy định pháp luật nội dung ủy quyền không được quy định rõ ràng. Tuy nhiên nội dung ủy quyền chính là ràng buộc duy nhất của người ủy quyền và người được ủy quyền, vì vậy nội dung ủy quyền phải có đầy đủ và rõ ràng, người được ủy quyền sẽ được làm những gì, cụ thể một vài quyền như sau:

+ Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc.

+ Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

+ Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền; trả thù lao cho bên được ủy quyền, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao.

Về nghĩa vụ của người được ủy quyền:

+ Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.

+ Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.

+ Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.

+ Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.

+ Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

+ Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.

4. Quyền và nghĩa vụ của người ủy quyền

Về quyền của người được ủy quyền:

+ Yêu cầu bên được uỷ quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc uỷ quyền.

+ Yêu cầu bên được uỷ quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc uỷ quyền, nếu không có thoả thuận khác;

+ Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được uỷ quyền vi phạm nghĩa vụ.

Về nghĩa vụ của người ủy quyền:

+ Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc.

+ Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

+ Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền; trả thù lao cho bên được ủy quyền, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao.

5. Thời hạn ủy quyền

Thời hạn ủy quyền theo Điều 140 BLDS 2015: Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật, nếu không xác định được và trong nội dung ủy quyền không ghi rõ thì thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.

6. Thù lao ủy quyền

Thực chất vấn đề ủy quyền là một sự thỏa thuận của hai bên chính vì thế gần như tiền thu lao sẽ do bên tự thỏa thuận với nhau.

7. Ủy quyền cho người thứ ba

- Đối với vụ án hành chính thì không được phép ủy quyền lại cho người thứ ba được quy định rõ tại khoản 5 Điều 60 BLTTHC 2015 “Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng hành chính thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính của người ủy quyền. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người thứ ba”.

- Trong vụ án dân sự thì đối với hợp đồng ủy quyền thì có những trường hợp được ủy quyền lại cho bên thứ ba nếu thuộc các trường hợp trong khoản 1 Điều 564 BLDS 2105 “Có sự đồng ý của bên ủy quyền và do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được” và việc ủy quyền lại này không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu. Hình thức hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu.

- Đối với ủy quyền lại cho bên thứ ba thì trong vụ án hình sự không được quy định.

8. Chấm dứt ủy quyền

Trong vụ án hành chính thì người đại đại diện theo ủy quyền sẽ chấm dứt đại diện theo quy định của luật dân sự ( khoản 4 Điều 60 BLDS 2015).

Như vậy người ủy quyền theo đại diện của vụ án dân sự và hành chính sẽ chấm dứt theo quy định tại khoản 3 Điều 160 BLDS 2015:

- Theo thỏa thuận

- Thời hạn ủy quyền đã hết

- Công việc được ủy quyền đã hoàn thành

- Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền

- Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại.

- Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 134 của Bộ luật này

- Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.

 

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí, nếu bạn có bất kì thắc mắc hay câu hỏi nào, chúng tôi sẽ sẵn sàng tư vấn và giải đáp.