Luật Lao Động

Tự Ý Nghỉ Việc 5 Ngày Trong Tháng

Tự ý nghỉ việc 5 ngày trong tháng là trường hợp người lao động tự ý nghỉ làm trong một thời gian ngắn chứ không phải là chấm dứt hẳn Hợp đồng lao động. Việc tự ý nghỉ được pháp luật về lao động quy định như thế nào? Và nếu tự ý nghỉ việc như vậy thì người lao động có bị xử lý kỷ luật hay phải chịu trách nhiệm gì không? Cùng tìm hiểu vấn đề này qua bài viết dưới đây.

Giải quyết khi người lao động tự ý nghỉ việc từ 5 ngày trong tháng
Giải quyết khi người lao động tự ý nghỉ việc từ 5 ngày trong tháng

>>>Xem thêm: Tự Ý Nghỉ Việc Có Được Trả Lương Không?

Người lao động tự ý nghỉ việc 5 ngày trong tháng có bị xử lý kỷ luật?

Trường hợp người lao động tự ý nghỉ việc 5 ngày trong tháng, coi như là vi phạm quy định về việc tuân theo thời gian, thời giờ làm việc trong nội quy lao động tại nơi làm việc.

Theo điểm e khoản 1 Điều 36, khoản 1 Điều 125 Bộ luật Lao động năm 2019 (BLLĐ), hành vi này có thể xem là cơ sở để người sử dụng lao động:

  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (mà không cần báo trước);
  • Xử lý kỷ luật sa thải

Lý do chính đáng được xác định bao gồm:

  • Thiên tai, hỏa hoạn; 
  • Bản thân, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp bị ốm có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
  • Các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không?

Theo điểm a khoản 1 Điều 36 Bộ luật lao động 2019, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. Lý do thường xuyên không hoàn thành công việc ở đây là người lao động đã tự ý nghỉ việc 5 ngày trong tháng, nếu việc nghỉ này làm ảnh hưởng đến công việc của người lao động, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của người sử dụng lao động. Tuy nhiên, người sử dụng lao động phải quy định cụ thể vấn đề này trong nội quy lao động.

Cũng theo Điều 36 BLLĐ và điểm a khoản 1 Điều 41 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc được xây dựng trên:

  • Quy chế của người sử dụng lao động, do người sử dụng lao động ban hành
  • Quy chế phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở 

Do đó, đối với những nhân viên thường xuyên nghỉ việc, có khi nghỉ giữa giờ, có ngày không đi làm cũng không báo cáo thì công ty cần đánh giá mức độ hoàn thành công việc của nhân viên đó theo quy chế, tiêu chí đánh giá của công ty để xem xét đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Trình tự xử lý kỷ luật sa thải do nghỉ việc 5 ngày trong tháng

Căn cứ Điều 122 Bộ luật lao động 2019, Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của bộ luật lao động như sau:

Trình tự xử lý kỷ luật sa thải khi người lao động tự ý nghỉ việc 5 ngày trong tháng
Trình tự xử lý kỷ luật sa thải khi người lao động tự ý nghỉ việc 5 ngày trong tháng

Một, lập biên bản vi phạm và thông báo

  • Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động
  • Trường hợp phát hiện vi phạm sau khi vi phạm đã xảy ra thì phải thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động

Hai, tiến hành họp xử lý kỷ luật

  • Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động, người sử dụng lao động tiến hành họp. Theo đó, phải thông báo các nội dung theo quy định trước ít nhất 05 ngày đến các thành phần tham dự.
  • Trường hợp không thể tham dự thì các bên thỏa thuận thay đổi thời gian địa điểm họp, nếu không thỏa thuận được thì người sử dụng lao động quyết định
  • Tiến hành họp. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự họp tự ý vắng mặt mà không xác nhận trước thì người sử dụng lao động vẫn tiến hành họp

Ba, lập biên bản nội dung cuộc họp

  • Biên bản cuộc họp xử lý kỷ luật phải được họp sau khi kết thúc
  • Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các thành phần tham dự cuộc họp quy định như trên này và người lập biên bản.
  • Trường hợp một trong các thành phần đã tham dự cuộc họp mà không ký vào biên bản thì phải ghi rõ lý do.

Bốn, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động và gửi đến các thành phần phải tham dự quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động.

Trên đây là nội dung liên quan về việc người lao động “Tự ý nghỉ việc 5 ngày trong tháng”. Trường hợp quý khách có nhu cầu cần tư vấn pháp luật, xin vui lòng liên hệ ngay Chuyên Tư Vấn Luật qua hotline 1900 63 63 87 để được hỗ trợ tận tình.

5 (10 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Võ Mộng Thu

Chức vụ: Luật Sư Thành Viên

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hành Chính, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ Luật, MBA

Số năm kinh nghiệm thực tế: 09 năm

Tổng số bài viết: 622 bài viết