Luật Doanh Nghiệp

Tư vấn chuyển nhượng vốn đầu tư cho người nước ngoài

Chuyển nhượng vốn đầu tư cho nước ngoài hiện nay là lĩnh vực được rất nhiều doanh nghiệp, nhà kinh doanh trong và ngoài nước quan tâm. Theo đó nhà đầu tư nước ngoài khi có mong muốn đầu tư vào Việt Nam cần phải “đáp ứng những điều kiện” cũng như yêu cầu nào? Chúng tôi sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu về CHUYỂN NHƯỢNG vốn đầu tư cho người nước ngoài qua bài viết sau.

Chủ sở hữu là người nước ngoài

 

Chủ sở hữu là người nước ngoài

Chủ sở hữu là người nước ngoài

  • Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

Căn cứ khoản 19 và 22, Điều 1, Luật Đầu tư 2020

Trường hợp nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

  1. Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp là một trong các hình thức đầu tư theo Điều 21 Luật Đầu tư 2020
  2. Nhà đầu tư có quyền góp vốn vào tổ chức kinh tế, nhưng phải đáp ứng:
  • Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;
  • Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này;
  • Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

Những trường hợp khác, Công ty Việt Nam có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam

Căn cứ pháp lý: Điều 21, Điều 22, Điều 26 Luật Đầu tư 

Các hình thức góp vốn vào công ty Việt Nam

 

Các hình thức góp vốn vào công ty Việt Nam

Hình thức góp vốn vào Công ty Việt Nam

  • Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;
  • Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;
  • Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

Căn cứ khoản 1 Điều 25 Luật Đầu tư 2020

Thủ tục chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài

Trường hợp tổng vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài dưới 50%

Bước 1: Nhà đầu tư thực hiện thủ tục  thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế tại Phòng đăng ký đầu tư- Sở kế hoạch và Đầu tư

Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của người nước ngoài;
  • Văn bản ủy quyền cho tổ chức/cá nhân thực hiện thủ tục.
  • Các tài liệu khác theo từng loại hình công ty ( quy định tại Chương VI, Nghị định 01/2021/NĐ-CP)

Trường hợp hồ sơ  đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Bước 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký.

Căn cứ: Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư, chương VI Nghị định 01/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Doanh nghiệp 2020.

Trường hợp tổng số vốn góp/tỷ lệ sở hữu của Nhà đầu tư nước ngoài từ 50% trở lện

Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Phòng Đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính làm thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty có vốn đầu tư nước ngoài nếu thuộc trường hợp:

  • Tăng tỷ lệ sở hữu tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện 
  • Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50% hoặc đã sở hữu trên 50%
  • Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh. 

Bước 2: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm:

 Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp 

  • Bản sao giấy tờ pháp lý của Nhà đầu tư nước ngoài và  tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài góp vốn.
  • Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp 
  • Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế mà Nhà đầu tư đó góp vốn
  • Các tài liệu khác tùy đặc thù của tổ chức kinh tế mà pháp luật có yêu cầu theo khoản 4 và 5, Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư.

Bước 3:trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện theo quy định và gửi văn bản thông báo đến Nhà đầu tư.

Bước 4: thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Nhà đầu tư thực hiện sau khi đã được chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định.

Căn cứ: Điều 26 Luật Đầu tư, khoản 2, 3,,4 Điều 66 Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư 2020.

Thanh toán chuyển nhượng phần vốn góp

 

Thanh toán chuyển nhượng phần vốn góp

Về việc thanh toán chuyển nhượng phần vốn góp đối với người nước ngoài

  • Trường hợp doanh nghiệp được quan có thẩm quyền Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư chuyển vào tài khoản Việt Nam. Theo đó, doanh nghiệp có nghĩa vụ chuyển trả cho nhà đầu tư nước ngoài bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam số tiền đã chuyển, sau khi đã trừ đi các chi phí hợp pháp (khoản 2 Điều 8)
  • Trường hợp không được cơ quan có thẩm quyền thông báo về việc không đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài số tiền còn lại bằng ngoại tệ hoặc được mua ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài đối với số tiền đã chuyển vào Việt Nam và tiền lãi phát sinh (nếu có) sau khi trừ đi các chi phí hợp pháp (khoản 3 Điều 8)
  • Điều 5  quy định, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại một tổ chức tín dụng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
  • Khoản 2 Điều 11 quy định trách nhiệm của tổ chức tín dụng được phép như sau: Thực hiện mở, đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp theo đề nghị của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài phù hợp với quy định.

Căn cứ pháp lý: Điều 5, Điều 8, Điều 11, Thông tư số 06/2019/TT-NHNN

Như vậy, khi tư vấn chuyển nhượng vốn đầu tư cho người nước ngoài cần cân nhắc một số vấn đề như chủ sở hữu phải đáp ứng điều kiện các trường hợp thuộc quy định được thực hiện đầu tư, chuyển nhượng vốn góp vào các công ty tại Việt Nam. Bên cạnh đó các thủ tục chuyển nhượng vốn cho người nước ngoài cũng nên lưu ý với loại hình doanh nghiệp.

Trên đây là bài viết của chúng tôi giải đáp thắc mắc về tư vấn chuyển nhượng vốn đầu tư cho người nước ngoài. Nếu bạn đọc còn hoặc có câu hỏi xoay quanh đến vấn đề trên hoặc các vấn đề liên quan vui lòng liên hệ ngay qua HOTLINE:1900.63.63.87 để được LUẬT SƯ DOANH NGHIỆP tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn!

4.6 (16 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Võ Mộng Thu

Chức vụ: Luật Sư Thành Viên

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hành Chính, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ Luật, MBA

Số năm kinh nghiệm thực tế: 09 năm

Tổng số bài viết: 631 bài viết