Luật Hình Sự

Trộm cắp tài sản bao nhiêu thì bị phạt tù

Trộm cắp tài sản là một hành vi phạm tội xảy ra thường xuyên và phổ biến. Tội phạm trộm cắp tài sản thường sử dụng thủ đoạn lén lút, lợi dụng sơ hở của người bị hại để lấy đi tài sản của họ. Hành vi này gây ra nhiều thiệt hại về vật chất và tinh thần cho người bị hại. Do đó thông qua bài viết dưới đây, Chuyên Tư Vấn Luật sẽ cung cấp đến bạn những thông tin về mức xử phạt vi phạm về tội trộm cắp tài sản hiện nay.

Trộm cắp tài sản bao nhiêu thì bị phạt tù

Trộm cắp tài sản bao nhiêu thì bị phạt tù

Tội phạm trộm cắp là gì?

  • Là hành vi phạm tội khi một người hoặc một nhóm người lén lút, bí mật chiếm đoạt tài sản của người khác một cách trái pháp luật.
  • Tài sản bị trộm cắp có thể là tiền, động sản,… thuộc sở hữu của một cá nhân hay một tổ chức.

Cấu thành của tội phạm trộm cắp

Khách thể

  • Tội phạm xâm phạm đến quyền sở hữu hợp pháp của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  • Hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác bằng cách lén lút chính là hành vi nguy hiểm cho xã hội, gây thiệt hại về tài sản cho người bị trộm cắp.

Mặt khách quan của tội phạm

  • Hành vi trộm cắp tài sản là hành vi lén lút, bí mật chiếm đoạt tài sản một cách trái pháp luật của người khác, lợi dụng sự sơ hở, mất cảnh giác của chủ sở hữu, người quản lý tài sản, hoặc lợi dụng hoàn cảnh mà người quản lý tài sản không biết.

Mặt chủ quan của tội phạm

  • Tội trộm cắp tài sản được người phạm tội thực hiện với lỗi cố ý.
  • Mục đích của tội phạm là chiếm đoạt tài sản của người khác. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp, người đồng phạm với người trộm cắp tài sản nhưng không có mục đích chiếm đoạt tài sản mà không cấu thành tội khác thì vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản.

Chủ thể

  • Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.
  • Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật Dân sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017.

CSPL: Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017

>>> Xem thêm: Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

Chủ thể của tội phạm trộm cắp

Chủ thể của tội phạm trộm cắp

Khung hình phạt của tội phạm trộm cắp

Phạt hành chính

  • Đối với hành vi trộm cắp tài sản lần đầu, không gây hậu quả nghiêm trọng về giá trị tài sản thiệt hại (dưới 02 triệu), chưa bị kết án về 01 trong các tội về chiếm đoạt tài sản thì người thực hiện hành vi vi phạm chỉ bị xử phạt hành chính.
  • Mức phạt hành chính với hành vi trộm cắp tài sản là từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

CSPL: điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Phạt hình sự

1/ Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm với hành vi trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 02 triệu đồng trở lên hoặc dưới 02 triệu đồng nhưng thuộc 01 trong các trường hợp sau đây:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội sau tại Bộ luật Hình sự mà chưa bị xóa án tích: Điều 168 (tội cướp tài sản), 169 (tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản), 170 (tội cưỡng đoạt tài sản), 171 (tội cướp giật tài sản), 172 (tội công nhiên chiếm đoạt tài sản), 174 (tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản), 175 (tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản) và 290 (tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản);
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
  • Tài sản là di vật, cổ vật.

2/ Phạt tù từ 02 đến 07 năm khi phạm tội trộm cắp tài sản mà thuộc 01 trong các trường hợp sau:

  • Phạm tội có tổ chức;
  • ​Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Chiếm đoạt tài sản giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
  • Hành hung để tẩu thoát;
  • Tài sản là bảo vật quốc gia;
  • Tái phạm nguy hiểm.

3/ Phạt tù từ 07 đến 15 năm khi phạm tội trộm cắp tài sản mà thuộc 01 trong 02 trường hợp sau:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng;
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4/ Người phạm tội có thể bị phạt tù từ 12 đến 20 năm khi:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500 triệu đồng trở lên;
  • ​Hoặc lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5/ Hình phạt bổ sung: Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 05 – 50 triệu đồng.

Trộm cắp bao nhiêu thì bị phạt tù

  • Như vậy, mọi hình phạt đối với tội trộm cắp tài sản đều có thể áp dụng với người từ đủ 16 tuổi trở lên.
  • Đối với người từ đủ 16 tuổi trở nên thì trộm cắp tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở nên sẽ phải chịu hình phạt tù.
  • Ngoài ra trong một số trường hợp như: đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm, đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội sau tại Bộ luật Hình sự mà chưa bị xóa án tích, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội … thì vẫn sẽ phải chịu hình phạt tù với tội trộm cắp tài sản có giá trị dưới 2 triệu đồng.
  • Riêng đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi, chỉ phải chịu hình phạt tù đối với tội trộm cắp tài sản trên 200 triệu; lợi dụng thiên tai, dịch bệnh hoặc lợi dụng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp để trộm cắp tài sản.

Mức phạt tù đối với tội trộm cắp tài sản

Mức phạt tù đối với tội trộm cắp tài sản

Luật sư bào chữa với tội trộm cắp

  • Tư vấn pháp luật về tội trộm cắp tài sản.
  • Tư vấn giải quyết khi bị trộm cắp tài sản.
  • Hướng dẫn soạn mẫu đơn tố cáo trộm cắp tài sản.
  • Đại diện khách hàng tham gia vào quá trình tố tụng.

Trên đây là những nội dung tư vấn để hỗ trợ Quý khách hiểu rõ hơn về quy định của pháp luật đối với tội trộm cắp. Do đó nếu có bất cứ thắc mắc hoặc có nhu cầu tìm hiểu thêm về những vấn đề liên quan, Quý khách vui lòng liên hệ với luật sư tư vấn luật hình sự tại Chuyên Tư Vấn Luật qua hotline 1900.63.63.87 hoặc Luật sư để được hỗ trợ.

4.6 (10 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân Sự, Hình Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sĩ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 657 bài viết