TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

19 /102017

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

1. Giai đoạn 1: Gửi đơn yêu cầu

Người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải gửi đơn đến Tòa án có thẩm quyền,

Nội dung đơn phải có các nội dung chính theo Khoản 2 Điều 362 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (BLTTDS 2015) như sau:

- Ngày, tháng, năm làm đơn;

- Tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự;

- Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu;

- Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết và lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó;

- Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến việc giải quyết việc dân sự đó (nếu có);

- Các thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của mình;

- Người yêu cầu là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ, nếu là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp tổ chức yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp.

2. Giai đoạn 2: Xem xét, giải quyết đơn yêu cầu

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu.

Trong quá trình Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu, Thẩm phán thực hiện một trong những quyết định sau:

- Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong trường hợp đơn khởi kiện không có đầy đủ các nội dung quy định. Thời hạn sửa đổi bổ sung do Thẩm phán ấn định nhưng không quá 01 tháng; trường hợp đặc biết, Thẩm phán có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày.

- Trả lại đơn yêu cầu trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 364 BLTTDS 2015:

“a) Người yêu cầu không có quyền yêu cầu hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;

b) Sự việc người yêu cầu yêu cầu đã được Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết;

c) Việc dân sự không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;

d) Người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 363 của Bộ luật này;

đ) Người yêu cầu không nộp lệ phí trong thời hạn quy định tại điểm a khoản 4 Điều 363 của Bộ luật này, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp lệ phí hoặc chậm nộp vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan;

e) Người yêu cầu rút đơn yêu cầu;

g) Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật”.

- Thông báo thụ lý đơn yêu cầu: trong trường hợp đơn yêu cầu đầy đủ các nội dung theo quy định, và không thuộc các trường hợp phải trả lại đơn yêu cầu, Thẩm phán sẽ thụ lý đơn yêu cầu. “Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu…” (khoản 1 Điều 365 BLTTDS 2015)

3. Giai đoạn 3: Chuẩn bị xét đơn yêu cầu

Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, trừ trường hợp BLTTDS 2015 quy định khác (khoản 1 Điều 366)

Trong khoảng thời gian này, Tòa án sẽ tiến hành công việc (khoản 2 Điều 366 BLTTDS 2015):

- Yêu cầu đương sự bổ sung tài liệu, chứng cứ khi xét thấy tài liệu, chứng cứ chưa đủ căn cứ để Tòa án giải quyết.

- Ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ; triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá tài sản.

- Quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu và trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu.

- Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự.

4. Giai đoạn 4: Phiên họp giải quyết việc dân sự

Phiên hợp để giải quyết việc dân sự phải được mở trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp.

Phiên họp giải quyết việc dân sự được tiến hành theo trình tự quy định tại khoản 1 Điều 369 BLTTDS 2015:

“a) Thư ký phiên họp báo cáo Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp;

b) Thẩm phán chủ tọa phiên họp khai mạc phiên họp, kiểm tra về sự có mặt, vắng mặt của những người được triệu tập tham gia phiên họp và căn cước của họ, giải thích quyền và nghĩa vụ của người tham gia phiên họp;

c) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu, người yêu cầu hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày về những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết, lý do, mục đích và căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó;

d) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày ý kiến về những vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong việc giải quyết việc dân sự;

đ) Người làm chứng trình bày ý kiến; người giám định trình bày kết luận giám định, giải thích những vấn đề còn chưa rõ hoặc có mâu thuẫn (nếu có);

e) Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự xem xét tài liệu, chứng cứ;

g) Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết việc dân sự và gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ việc dân sự ngay sau khi kết thúc phiên họp;

h) Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự xem xét, quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự.”

Kết thúc phiên họp giải quyết việc dân sự, Thẩm phán, Hội đồng giải quyết phải ra giải quyết việc dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 370 BLTTDS 2015

5. Giai đoạn 5: Kháng cáo, kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự (Điều 371, 372 BLTTDS 2015)

- Kháng cáo:

• Quyền kháng cáo: người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự.

• Thời hạn kháng cáo: 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp người kháng cáo không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn được tính từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết

- Kháng nghị:

• Quyền kháng nghị: Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp

• Thời hạn kháng nghị: 10 ngày đối với Viện kiểm sát cùng cấp, 15 đối với Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, kể từ ngày Tòa án ra quyết định

6. Giai đoạn 6: Chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị (Điều 373 BLTTDS 2015)

Thời hạn chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận kháng cáo, kháng nghị.

Trong thời gian này, Tòa án tiến hành công việc tương tự như trong giai đoạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, vì đây là nhưng công việc cần thiết để giải quyết một việc dân sự:

- Yêu cầu đương sự bổ sung tài liệu, chứng cứ trong trường hợp xét thấy chưa đủ căn cứ để giải quyết

- Quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ; triệu tập người làm chứng, trung cầu giám định, định giá khi có yêu cầu của đương sự, hoặc Thẩm phán xét thấy cần thiết.

- Quyết định đình chỉ giải quyết việc xét đơn yêu cầu theo thủ tục phúc thẩm nếu trong thời hạn chuẩn bị kháng cáo, kháng nghị, tất cả người kháng cáo rút đơn kháng cáo, Viện kiểm sát rút kháng nghị.

- Quyết định mở phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự.

7. Giai đoạn 7: Phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự

Phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự được tiến hành theo trình tự quy định tại khoản 1 Điều 375 BLTTDS 2015:

“a) Thư ký phiên họp báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp;

b) Thẩm phán chủ tọa phiên họp khai mạc phiên họp, kiểm tra về sự có mặt, vắng mặt của những người được triệu tập tham gia phiên họp và căn cước của họ, giải thích quyền và nghĩa vụ của người tham gia phiên họp;

c) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người kháng cáo, người kháng cáo hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày về nội dung kháng cáo và căn cứ của việc kháng cáo;

Trường hợp chỉ có Viện kiểm sát kháng nghị thì Kiểm sát viên trình bày về nội dung kháng nghị và căn cứ của việc kháng nghị. Trường hợp vừa có kháng cáo, vừa có kháng nghị thì các đương sự trình bày về nội dung kháng cáo và các căn cứ của việc kháng cáo trước, sau đó Kiểm sát viên trình bày về nội dung kháng nghị và căn cứ của việc kháng nghị. Trường hợp Viện kiểm sát không kháng nghị thì Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết kháng cáo trước khi Hội đồng phúc thẩm ra quyết định.

Ngay sau khi kết thúc phiên họp, Kiểm sát viên phải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ việc dân sự;

d) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày ý kiến về những vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong nội dung kháng cáo, kháng nghị;

đ) Người làm chứng trình bày ý kiến; người giám định trình bày kết luận giám định, giải thích những vấn đề còn chưa rõ hoặc có mâu thuẫn”.

Hội đồng phúc thẩm xem xét quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, tài liệu, chứng cứ có liên quan và ra một trong các quyết định:

- Giữ nguyên quyết định giải quyết việc dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm;

- Sửa quyết định giải quyết việc dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm;

- Hủy quyết định giải quyết việc dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ việc dân sự cho Tòa án cấp sơ thẩm để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm;

- Hủy quyết định giải quyết việc dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm và đình chỉ giải quyết việc dân sự;

- Đình chỉ giải quyết việc xét đơn yêu cầu theo thủ tục phúc thẩm nếu tại phiên họp tất cả người kháng cáo rút đơn kháng cáo, Viện kiểm sát rút kháng nghị.

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí, nếu bạn có bất kì thắc mắc hay câu hỏi nào, chúng tôi sẽ sẵn sàng tư vấn và giải đáp.