Luật Đất Đai

Tranh chấp quyền sở hữu nhà ở của người Việt Nam định cư nước ngoài

Tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở của người Việt Nam định cư nước ngoài ở nước ta trước đây và hiện nay luôn là một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm. Trong phạm vi bài viết này, Chuyên tư vấn luật sẽ đi sâu phân tích về điều kiện được quyền sở hữu nhà tại Việt Nam cũng như thẩm quyền giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở nước ta để người dân tìm hiểu khi có những vướng mắc.

Tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở của người Việt Nam định cư nước ngoài

>>> Xem thêm: Luật sư sẽ làm gì cho thân chủ tại các phiên tòa giải quyết tranh chấp dân sự?

Điều kiện được quyền sở hữu nhà ở của người Việt Nam định cư nước ngoài

Theo quy định của Theo Điều 160 Luật Nhà ở 2014; Điều 5, Điều 74 Nghị định 99/2015/NĐ-CP Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có các giấy tờ sau:

  • Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu;
  • Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Bên cạnh đó, Theo khoản Khoản 2 Điều 8, khoản 2 Điều 159 Luật Nhà ở 2014. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì sở hữu nhà thông qua hình thức:

  • Mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản; Mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân;
  • Nhận chuyển nhượng QSD Đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định

Cơ chế giải quyết tranh chấp khi có tranh chấp quyền sở hữu nhà

Xác định thẩm quyền tòa án

Thẩm quyền theo cấp Tòa án

Theo quy định tại Điều 35, Điều 37 BLTTDS năm 2015, thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu nhà được xác định như sau: Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản mà tranh chấp đó có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; giải quyết Tranh chấp về quyền sở hữu nhà và các quyền khác đối với tài sản thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện nhưng TAND cấp tỉnh lấy lên để giải quyết.

Thẩm quyền theo lãnh thổ

Điều 39 BLTTDS năm 2015 quy định đối tượng tranh chấp là bất động sản chỉ của Tòa án nơi có bất động sản giải quyết. Khi áp dụng quy định này cần phân biệt, khi giải quyết tranh chấp ai là người có quyền sở hữu bất động sản hoặc tranh chấp đòi lại quyền sở hữu bất động sản do người khác đang quản lý, sử dụng, thì xác định thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo lãnh thổ là Tòa án nơi có bất động sản. Như vậy, từ các quy định trên chúng ta nhận thấy rằng đối với tranh chấp quyền sở hữu nhà ở của người Việt Nam định cư nước ngoài thì theo quy định thuộc toà án nhân dân cấp tỉnh nơi có bất động sản là nhà ở đang tranh chấp giải quyết.

Đơn khởi kiện và hồ sơ đính kèm

  • Đơn khởi kiện có nội dung đáp ứng quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015), mẫu đơn khởi kiện được quy định theo Mẫu số 23-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
  • Các giấy tờ chứng minh nhân thân người khởi kiện (bản sao y CMND/CCCD, hộ khẩu gia đình của người khởi kiện);
  • Các tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.
Cơ chế giải quyết tranh chấp khi có tranh chấp quyền sở hữu nhà

>>> Xem thêm: Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai

Thụ lý đơn khởi kiện

  1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện;
  2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:
  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Đồng thời, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho anh biết để anh đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí.
  1. Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  2. Tòa án tiến hành thụ lý vụ án và ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm
  3. Xét xử phúc thẩm (nếu có).

Thời hạn giải quyết vụ án

Theo điều 203 BLTTDS 2015 Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

  • Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;
  • Đối với các vụ án quy định tại Điều 30 và Điều 32 của Bộ luật này thì thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này. Như vậy, thời hạn giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu nhà có thể là 4 tháng nhưng có thể căn cứ theo từng vụ việc và tính chất phức tạp của nó mà có thể kéo dài hơn.

Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp

Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp

>>> Xem thêm: Người nước ngoài có được phép mua căn hộ của cá nhân việt nam không?

Tư vấn

  • Tư vấn các quy định của pháp luật hiện hành về căn cứ xác định quyền sở hữu nhà tại Việt Nam;
  • Tư vấn giải quyết các tranh chấp về quyền sở hữu nhà;
  • Tư vấn giải quyết các tranh chấp về phân chia tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ở và các tài sản khác gắn liền trên đất;
  • Tư vấn giải quyết các tranh chấp, nghĩa vụ tài chính liên quan đến quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
  • Tư vấn và đưa ra những rủi ro pháp lý có thể phát sinh;
  • Tư vấn về việc xác định Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu nhà, phương thức nộp hồ sơ, thời gian giải quyết theo quy định của pháp luật;

Soạn thảo

  • Soạn thảo đơn khởi kiện đính kèm các tài liệu liên quan để gửi tòa án;
  • Soạn thảo bản tự khai, đơn phản tố, đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, đơn yêu cầu định giá tài sản và các đơn từ khác trong quá tố tụng tại tòa án;
  • Soạn thảo bản ý kiến pháp lý bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng.

Tham gia giải quyết tranh chấp

  • Luật sư nhận ủy quyền đại diện khách hàng tham gia giải quyết tranh chấp tại tòa án trong vụ án tranh chấp quyền sở hữu nhà tại Việt Nam;
  • Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng tại tòa án

 

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi liên quan đến Tranh chấp quyền sở hữu nhà ở của người Việt Nam định cư nước ngoài. Nếu bạn đọc có nhu cầu Tư vấn đất đai, vui lòng gửi hồ sơ tài liệu hoặc đặt lịch gặp trực tiếp luật sư vui lòng liên hệ với Chuyên tư vấn luật qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI. Xin cảm ơn. 

4.6 (18 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân Sự, Hình Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sĩ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 598 bài viết