Luật Dân sự

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi không cứu giúp người trong tình trạng nguy hiểm tính mạng

Không cứu giúp người trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng dẫn đến người đó chết thì ngoài việc phải chịu trách nhiệm hình sự, người phạm tội phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích của người bị thiệt hại. Trong bài viết dưới đây, Chuyên Tư Vấn Luật sẽ cung cấp đến khách hàng các thông tin liên quan đến trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi không cứu giúp người trong tình trạng nguy hiểm tính mạng.

trách nhiệm bồi thường

Trách nhiệm bồi thường khi không cứu giúp người trong tình trạng nguy hiểm

Yếu tố lỗi không cứu giúp người trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng ?

Trong luật hình sự, không cứu giúp người trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng thuộc vào lỗi cố ý gián tiếp.

Là lỗi của người thực hiện hành vi thấy người khác đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng mặc dù có đủ điều kiện nhưng không cứu giúp, nhận thức rõ người đó có thể chết do hành vi của mình, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho người đó chết.

Lý trí: nhận thức được tính chất nguy hiểm của hành vi, thấy trước hậu quả có thể xảy ra của hành vi

Ý chí: Không mong muốn hậu quả xảy ra hoặc để mặc cho hậu quả xảy ra

Điều kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại khi không cứu giúp người trong tình trạng nguy hiểm tính mạng

Không cứu giúp người trong tình trạng nguy hiểm tính mạng là hành vi xâm phạm sức khỏe, tính mạng con người.

Bộ luật dân sự năm 2015 xác định rằng: Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. Như vậy, trách nhiệm bồi thường thiệt hại do xâm phạm tính mạng, sức khỏe có đầy đủ đặc điểm của trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Đối với trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi không cứu giúp người trong tình trạng nguy hiểm tính mạng điều kiện để yêu cầu bồi thường là:

  • Có hành vi xâm phạm tính mạng của người khác;
  • Có thiệt hại xảy ra;
  • Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và thiệt hại xảy ra;
  • Người gây thiệt hại có lỗi.

Căn cứ xác định giá trị bồi thường

Theo Điều 585 Bộ luật dân sự 2015, căn cứ xác định giá trị bồi thường là khi có thiệt hại thực tế xảy ra.

Mức bồi thường về vật chất

Theo Bộ luật dân sự 2015, bồi thường do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;
  • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;
  • Chi phí hợp lý cho việc mai táng;
  • Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

Mức bồi thường về tinh thần

Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định

mức bồi thường cụ thể

Mức bồi thường cụ thể theo quy định của pháp luật

>>>Xem thêm:  Mẫu đơn đề nghị bồi thường thiệt hại

Chủ thể chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi không cứu giúp người trong tình trạng nguy hiểm tính mạng

Theo quy định tại Điều 586 Bộ luật dân sự 2015 quy định về chủ thể chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi gây thiệt hại của mình gây ra như sau:

  • Người từ đủ mười tám tuổi trở nên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường
  • Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật dân sự 2015.
  • Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.
  • Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi gây thiệt hại mà có người giám hộ thì người giám hộ đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; nếu người được giám hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường.

chủ thể chịu trách nhiệm bồi thường

Chủ thể chịu trách nhiệm bồi thường

>>>Xem thêm: Người bị tâm thần gây thiệt hại thì kiện đòi bồi thường ai?

Thông tin liên hệ luật sư

Dịch vụ luật sư Chuyên Tư Vấn Luật trong giải quyết tranh chấp hợp đồng

Các công việc của Chuyên Tư Vấn Luật

  • Tư vấn về khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại;
  • Tư vấn về các loại giấy tờ, hồ sơ khách hàng cần chuẩn bị để nộp đơn khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại;
  • Tư vấn, hỗ trợ trong quá trình thu thập chứng cứ trong một tranh chấp dân sự;
  • Tư vấn về các lưu ý khi xác định thiệt hại và thu thập chứng cứ khi nộp đơn khởi kiện.

Quy trình tiếp nhận, thực hiện dịch vụ pháp lý

Tư vấn trực tiếp

Trường hợp quý khách gặp phải tình huống có nhiều vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều quy định pháp luật khác nhau và cần nhanh chóng xử lý, quý khách hàng có thể đến văn phòng của chúng tôi để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp tại một trong hai địa chỉ sau:

  • Trụ sở chính: Tầng 14, Tòa Nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 05, Quận 03, Tp Hồ Chí Minh
  • Văn phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh.

Tư vấn trực tuyến

Để nhận được sự tư vấn của Luật sư một cách nhanh chóng nhất, quý khách vui lòng liên hệ qua Hotline 1900.63.63.87. Ngoài ra, Công ty Luật Long Phan PMT còn nhận các thắc mắc của khách hàng thông qua những hình thức khác:

Kênh youtube: Công ty Luật Long Phan PMT

Cam kết của luật sư Chuyên tư vấn luật

  • Tuân thủ đúng nội dung dịch vụ đã cam kết
  • Tuân thủ đúng deadline đã cam kết
  • Kết quả mang lại như cam kết
  • Phí dịch vụ tuân thủ như cam kết
  • Chính sách hậu mãi, chăm sóc khách hàng

Liên hệ

Để đảm bảo khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ một cách hiệu quả khách hàng có thể liên hệ với chúng tôi các nguồn sau:

Liên hệ trực tiếp tại:

  • Trụ sở công ty: Tầng 14 Tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP.HCM.
  • Văn phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Liên hệ trực tuyến qua:

  • Email: pmt@luatlongphan.vn
  • Hotline:1900.63.63.87
  • Fanpage: LUẬT LONG PHAN
  • Zalo: LONG PHAN PMT LAW FIRM – 0819.700.748

Hỗ trợ gửi tài liệu, đặt lịch gặp luật sư trao đổi thông qua tổng đài 1900.63.63.87, Luật sư của Chuyên tư vấn luật hy vọng có thể TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ giúp đỡ được nhiều người với nhiều nhu cầu dịch vụ pháp lý khác nhau. Hotline 1900.63.63.87 luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email chuyentuvanluat@gmail.com

4.5 (19 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Lê Minh Phúc - Chuyên Viên Pháp Lý

Chức vụ: Chuyên viên pháp lý

Lĩnh vực tư vấn: Thừa Kế, Dân Sự, Đất Đai

Trình độ đào tạo: Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3 năm

Tổng số bài viết: 445 bài viết