Luật Hình Sự

Tội vu khống là gì? Mức xử phạt hiện nay

Tội vu khống là hành vi cố ý lan truyền những thông tin không đúng sự thật nhằm xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác bằng nhiều hình thức khác nhau. Tùy vào mức độ, tính chất của các dấu hiệu cấu thành tội phạm sẽ có một mức phạt riêng. Thông qua bài viết dưới đây, Chuyên Tư Vấn Luật sẽ cung cấp đến bạn những thông tin về mức phạt về tội vu khống hiện nay.

Tội vu khống theo Điều 156 Bộ luật Hình sự

Tội vu khống theo Điều 156 Bộ luật Hình sự

Tội vu khống theo Điều 156 Bộ luật Hình sự

Vu khống là hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm danh dự của con người. Hành vi này được xếp vào chương về các tội về tính mạng, sức khỏe, danh dự của con người theo Bộ luật Hình sự hiện hành.

Theo đó, tội vu khống là tội:

  • Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
  • Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

Cơ sở pháp lý: Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

>>> Xem thêm: Sử dụng mạng xã hội bôi nhọ danh dự người khác thì phạm tội gì?

Các yếu tố cấu thành tội vu khống

Khách thể:

Hành vi trên được xếp vào hành vi xâm phạm đến danh dự và các quyền, lợi ích khác của người khác. Cụ thể tùy vào từng trường hợp mà tội vu khống gây ra thiệt hại ngoài xúc phạm danh dự của người khác mà còn có thể ảnh hưởng đến quyền tài sản hoặc về mặt tinh thần của người bị hại.

Chủ thể

Chủ thể của tội vu khống là người có năng lực chịu trách nhiệm hình sự được pháp luật quy định.

Đối với tội vu khống, người có năng lực trách nhiệm hình sự được hiểu là người có khả năng nhận thức được tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm danh dự của người khác và có khả năng điều khiển hành vi đó.

Khách quan:

Người phạm tội có các hành vi: bịa đặt; loan truyền các thông tin biết rõ là sai sự thật (cả hai đều nhằm nhằm xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phạm người khác hoặc làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác); bịa đặt là người khác phạm tội để tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

Mối quan hệ nhân quả: Gây thiệt hại về danh dự, nhân phẩm, uy tín hoặc các quyền, lợi ích của người khác .

Chủ quan:

Mặt chủ quan của tội vu khống được đánh giá dựa trên 02 yếu tố:

Lỗi: cố ý trực tiếp.

Mục đích: Nhằm xâm phạm đến danh dự, nhân  phẩm, uy tín của người khác.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục tố giác hành vi vu khống và làm nhục người khác trên mạng xã hội

Mức phạt hành vi vu khống người khác hiện nay

Mức phạt hành vi vu khống người khác hiện nay

Mức phạt hành vi vu khống người khác hiện nay.

Xử phạt hành chính:

Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác sẽ phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.

Xử phạt hình sự:

Khung hình phạt chính:

Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

  • Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
  • Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

  • Có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Đối với 02 người trở lên;
  • Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;
  • Đối với người đang thi hành công vụ;
  • Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
  • Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

  • Vì động cơ đê hèn;
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Làm nạn nhân tự sát.

Hình phạt bổ sung:

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Qua đó, hành vi bôi nhọ danh dự người khác sẽ có các mức phạt quy định trong từng trường hợp cụ thể mức hình phạt cao nhất là hình phạt tù đến 07 năm.

Cơ sở pháp lý: Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

Luật sư bào chữa tội vu khống

Luật sư bào chữa tội vu  khống

Luật sư bào chữa tội vu khống.

  • Trực tiếp tham gia vụ án với tư cách là luật sư bào chữa cho thân chủ.
  • Tư vấn bồi thường dân sự trong vụ án hình sự.
  • Tư vấn quy trình khởi tố xét xử vụ án hình sự.
  • Tư vấn mức khung hình phạt cho tội vu khống.
  • Soạn đơn xin giảm nhẹ tội.

Trên đây là nội dung cơ bản về tội hủy hoại tài sản và mức hình phạt quy định hiện nay. Nếu có thắc mắc hoặc muốn tìm hiểu thêm về những vấn đề liên quan, Quý khách vui lòng liên hệ với luật sư tư vấn luật hình sự của Chuyên Tư Vấn Luật qua hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ.

4.7 (14 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân Sự, Hình Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sĩ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 632 bài viết