Hướng dẫn chi tiết quy định xử lý hình sự đối với tội sử dụng tiền giả

Tội sử dụng tiền giả có thể dẫn đến tù chung thân nếu người thực hiện biết rõ tiền là giả nhưng vẫn dùng để thanh toán, mua bán, đổi tiền hoặc trả nợ. Bộ luật Hình sự không quy định tội danh độc lập này mà xử lý hành vi đó về tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả. Chuyên tư vấn luật phân tích cụ thể căn cứ xử lý hình sự, khung hình phạt và phương án bảo vệ quyền lợi trong từng tình huống.

Tội sử dụng tiền giả và quy định xử lý hình sự cần biết
Khái quát cấu thành tội phạm, khung hình phạt, quy trình xử lý khi phát hiện và nhóm chứng cứ bảo vệ người bị nghi phạm tội.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Biết rõ tiền là giả nhưng vẫn đưa vào giao dịch có thể bị phạt tù từ 03 năm đến tù chung thân..
  • Tiền giả trị giá từ 5 triệu đồng trở lên làm tăng mạnh khung hình phạt; từ 50 triệu đồng trở lên có thể bị tù chung thân.
  • Không biết tiền là giả không đồng nghĩa tự động được miễn trách nhiệm; cần bảo toàn camera, sao kê, tin nhắn, nhân chứng và nguồn nhận tiền.
  • Khi phát hiện tiền giả, phải ngừng sử dụng và giao nộp ngay; tiếp tục thanh toán hoặc đổi cho người khác có thể bị xem là cố ý lưu hành.

Mục Lục

Cấu thành tội phạm của hành vi sử dụng tiền giả

Hành vi sử dụng tiền giả có thể bị xử lý về tội lưu hành tiền giả theo khoản 1 Điều 207 Bộ luật Hình sự 2015 (BLHS). Để truy cứu trách nhiệm hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng phải chứng minh đầy đủ 4 yếu tố cấu thành tội phạm gồm:

  • Khách thể của tội phạm: Hành vi xâm phạm đến chế độ quản lý, phát hành và lưu thông tiền tệ của Nhà nước.
  • Mặt khách quan: Người phạm tội có hành vi đưa tiền giả vào lưu thông như sử dụng để mua hàng, thanh toán, trao đổi hoặc giao cho người khác tiếp tục sử dụng. Tiền sử dụng phải được xác định là tiền giả thông qua giám định.
  • Chủ thể của tội phạm: Người thực hiện hành vi phải là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.
  • Mặt chủ quan: Người thực hiện phải có lỗi cố ý, tức là biết rõ tiền đang sử dụng là giả nhưng vẫn đưa vào giao dịch. Trường hợp hành vi không có lỗi cố ý thì chưa đủ căn cứ xử lý về tội lưu hành tiền giả.

Theo Điều 15 BLTTHS, trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Vì vậy, việc chỉ phát hiện một người đang sử dụng tờ tiền giả chưa đủ để kết luận phạm tội nếu chưa chứng minh được nhận thức và ý chí cố ý lưu hành tiền giả.

Khung hình phạt và chế tài xử lý đối với tội sử dụng tiền giả

Hình phạt đối với hành vi sử dụng tiền giả được xác định theo tội lưu hành tiền giả. Mức phạt phụ thuộc vào giá trị tương ứng của tiền giả và giai đoạn thực hiện hành vi. Người phạm tội còn có thể chịu hình phạt bổ sung về tài sản.

Khung hình phạt cơ bản

Khung cơ bản áp dụng khi hành vi lưu hành tiền giả đã đủ yếu tố cấu thành nhưng chưa thuộc trường hợp định khung tăng nặng. Người phạm tội có thể bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm, theo khoản 1 Điều 207 BLHS.

Trị giá tương ứng của tiền giả là tổng mệnh giá mà số tiền giả mô phỏng, không phải thiệt hại thực tế của cửa hàng hoặc người nhận tiền. Vì vậy, việc người phạm tội chưa mua được hàng hoặc chưa gây thiệt hại không đương nhiên loại trừ trách nhiệm hình sự.

Các trường hợp tăng nặng theo giá trị tiền giả

Giá trị tương ứng của tiền giả là căn cứ trực tiếp để xác định khung hình phạt. Các mức áp dụng được phân chia như sau:

  • Từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng: Mức phạt tù được nâng lên từ 05 năm đến 12 năm.
  • Từ 50.000.000 đồng trở lên: Người phạm tội có thể bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

Đây là khung hình phạt được quy định tại khoản 1, 2 Điều 207 BLHS. Các mốc trên được tính theo mệnh giá tương ứng của tiền giả, không căn cứ vào khoản lợi đã thu được. Do đó, số tiền chưa kịp tiêu thụ hết vẫn có thể được xem xét khi định khung nếu thuộc phạm vi hành vi phạm tội.

Xử lý đối với hành vi chuẩn bị phạm tội

Pháp luật không chỉ xử lý khi tiền giả đã được đưa vào giao dịch. Người thực hiện các bước chuẩn bị nhằm lưu hành tiền giả vẫn có thể bị truy cứu, dù việc thanh toán hoặc chuyển giao chưa hoàn tất.

Giai đoạn chuẩn bị được hiểu là giai đoạn trước khi hành vi lưu hành hoàn thành. Cơ quan tố tụng phải đánh giá mục đích, tài liệu, vật chứng và diễn biến thực tế để xác định việc chuẩn bị có hướng đến hành vi phạm tội hay không.

Người chuẩn bị phạm tội lưu hành tiền giả có thể bị cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm theo quy định khoản 4 Điều 207 BLHS. Vì vậy, chưa kịp sử dụng tiền giả không đồng nghĩa chắc chắn không bị xử lý.

Hình phạt bổ sung và các hậu quả pháp lý khác

Ngoài hình phạt tù, người phạm tội còn có thể bị áp dụng chế tài tài sản. Việc áp dụng phụ thuộc vào tính chất vụ án, vai trò của người phạm tội và quyết định của Tòa án.

Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc bị tịch thu một phần hay toàn bộ tài sản, theo khoản 5 Điều 207 BLHS.

Quy trình xử lý khi phát hiện hoặc bị nghi sử dụng tiền giả

Khi phát hiện tiền giả hoặc tiền nghi giả, việc tiếp tục sử dụng có thể làm phát sinh nghi vấn về lỗi cố ý. Người dân, chủ cửa hàng và thu ngân cần dừng giao dịch, bảo toàn chứng cứ và trình báo đúng cơ quan. Trong ngành ngân hàng, tiền giả phải được thu giữ, còn tiền nghi giả phải được tạm thu giữ để xác minh. Quy trình đúng giúp hạn chế rủi ro bị xem là cố ý đưa tiền giả vào lưu thông.

Cách xử lý ngay khi phát hiện tiền giả trong giao dịch

Chủ cửa hàng, thu ngân hoặc người nhận tiền không nên tự kết luận trách nhiệm hình sự của người giao tiền. Trước tiên, cần ghi nhận khách quan tình trạng tờ tiền, nguồn nhận và diễn biến giao dịch.

  1. Ngừng sử dụng tờ tiền: Không tiếp tục thanh toán, đổi tiền, trả nợ hoặc chuyển giao cho người khác.
  2. Giữ nguyên hiện trạng: Không viết, xé, đốt, cắt ghép hoặc làm thay đổi đặc điểm của tờ tiền.
  3. Ghi nhận nguồn nhận tiền: Lưu thời gian, địa điểm, người giao tiền, hóa đơn, số điện thoại và thông tin giao dịch liên quan.
  4. Bảo toàn chứng cứ: Trích xuất camera, lưu tin nhắn, sao kê, biên lai ATM và lời khai của người chứng kiến.
  5. Lập biên bản sự việc: Doanh nghiệp nên mô tả tờ tiền, thời điểm phát hiện, người giao nhận và tài liệu kèm theo.
  6. Giao nộp cho cơ quan có thẩm quyền: Cá nhân, tổ chức có thể giao nộp tại Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước, công an, hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền của quân đội.

Việc chủ động giao nộp và minh bạch nguồn tiền có thể hỗ trợ làm rõ hành vi không có lỗi cố ý. Ngược lại, đưa tờ tiền sang giao dịch khác làm tăng đáng kể rủi ro pháp lý.

Quy trình thu giữ tiền giả và tạm thu giữ tiền nghi giả

Căn cứ Điều 5 Thông tư số 25/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về thu giữ, tạm thu giữ tiền giả, tiền nghi giả và Nghị định số 87/2023/NĐ-CP ngày 08/12/2023 của Chính phủ về phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam, việc xử lý tiền giả, tiền nghi giả được thực hiện theo các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Xác định tiền phát hiện là tiền giả đã được thông báo

Khi phát hiện đồng tiền có dấu hiệu nghi giả trong giao dịch tiền mặt, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải kiểm tra, đối chiếu với đặc điểm bảo an của tiền thật hoặc thông báo nhận biết tiền giả do Ngân hàng Nhà nước, Bộ Công an công bố.

Nếu xác định đồng tiền là loại tiền giả đã được cơ quan có thẩm quyền thông báo, đơn vị phát hiện phải thực hiện:

  • Thu giữ tiền giả;
  • Lập biên bản thu giữ tiền giả theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 87/2023/NĐ-CP;
  • Đóng dấu và bấm lỗ tiền giả theo quy định để quản lý, xử lý.

Trường hợp 2: Phát hiện tiền giả loại mới

Trường hợp xác định đồng tiền là tiền giả loại mới, chưa có thông báo nhận biết của Ngân hàng Nhà nước hoặc Bộ Công an, đơn vị phát hiện phải:

  • Thực hiện thu giữ tiền giả;
  • Lập biên bản thu giữ theo mẫu quy định;
  • Không thực hiện đóng dấu, không bấm lỗ tiền giả.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thu giữ, đơn vị phát hiện phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước để phối hợp xử lý. Nội dung thông báo phải nêu rõ loại tiền, số lượng, số seri và đặc điểm nhận dạng của tiền giả.

Trường hợp 3: Phát hiện tiền có dấu hiệu nghi giả nhưng chưa đủ căn cứ xác định

Đối với đồng tiền chỉ mới có dấu hiệu nghi giả, chưa thể kết luận là tiền giả, tổ chức phát hiện thực hiện tạm thu giữ tiền nghi giả để kiểm tra, xác minh.

Việc tạm thu giữ phải được lập biên bản, ghi nhận các thông tin cần thiết như:

  • Loại tiền, mệnh giá, số lượng tiền nghi giả;
  • Số seri hoặc đặc điểm nhận dạng của đồng tiền;
  • Thời điểm, địa điểm phát hiện;
  • Thông tin của cá nhân, tổ chức giao dịch.

Sau khi có kết quả kiểm tra, xác minh, đơn vị có thẩm quyền thực hiện xử lý theo quy định đối với tiền thật hoặc tiền giả.

Trường hợp 4: Thông báo cơ quan công an để phối hợp xử lý

Theo khoản 2 Điều 5 Thông tư quy định về thu giữ tiền giả, đơn vị phát hiện phải thông báo ngay cho cơ quan công an gần nhất khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Có dấu hiệu tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả;
  • Phát hiện tiền giả loại mới;
  • Có từ 05 tờ tiền giả hoặc 05 miếng tiền kim loại giả trở lên trong một giao dịch;
  • Khách hàng không chấp hành việc lập biên bản hoặc thu giữ tiền giả.

Trường hợp 5: Phát hiện tiền giả trong quá trình kiểm đếm, phân loại tiền

Trong quá trình kiểm đếm, phân loại, tuyển chọn tiền hoặc sau khi giao nhận tiền mặt theo bó, túi nguyên niêm phong trong ngành ngân hàng, nếu phát hiện tiền giả thì đơn vị phát hiện phải xử lý tương tự như trường hợp phát hiện tiền giả trong giao dịch tiền mặt.

Việc thu giữ, tạm thu giữ tiền giả, tiền nghi giả nhằm bảo đảm tiền giả không tiếp tục được đưa vào lưu thông, đồng thời tạo cơ sở pháp lý cho việc xác minh, điều tra và xử lý hành vi liên quan đến tiền giả theo quy định pháp luật.

Quy trình thu giữ tiền giả trong vụ án tội sử dụng tiền giả
Cách xử lý tiền giả, tiền nghi giả, thông báo cơ quan có thẩm quyền và lập biên bản trong quá trình kiểm đếm, giao dịch

Thẩm quyền tiếp nhận, giám định và xử lý tiền giả

Việc giao nộp và giám định phải được thực hiện đúng cơ quan. Người dân không nên tự mang tiền nghi giả đến nhiều nơi hoặc tiếp tục lưu giữ không có lý do.

Cơ quan có thẩm quyền thu giữ hoặc tạm thu giữ theo Điều 4 Nghị định 87/2023/NĐ-CP:

  • Ngân hàng Nhà nước;
  • Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
  • Kho bạc Nhà nước;
  • Công an, hải quan và cơ quan có thẩm quyền của quân đội

Cơ quan thực hiện giám định theo khoản 1 Điều 5 Nghị định số 87/2023/NĐ-CP: Cơ quan giám định của Bộ Công an hoặc Ngân hàng Nhà nước. Thời gian giám định tối đa là 05 ngày làm việc đối với 01 tờ hoặc miếng. Nếu số lượng vượt quá 20 tờ hoặc miếng, thời hạn không quá 60 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo khoản 2 Điều 10 Thông tư số 58/2024/TT-NHNN.

Trường hợp phải thông báo công an theo khoản 2 Điều 5 Thông tư số 58/2024/TT-NHNN:

  • Có dấu hiệu tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả; phát hiện tiền giả loại mới;
  • Có từ 05 tờ hoặc 05 miếng tiền kim loại giả trong một giao dịch;
  • Khách hàng không chấp hành việc lập biên bản, thu giữ.

Chứng cứ cần chuẩn bị để bảo vệ người bị nghi sử dụng tiền giả

Trong vụ án lưu hành tiền giả, lời khai chỉ là một nguồn chứng cứ và phải được đối chiếu với tài liệu khách quan. Trọng tâm cần làm rõ là nguồn gốc số tiền, diễn biến giao dịch và nhận thức của người sử dụng. Chứng cứ phải được thu thập sớm vì camera, dữ liệu điện tử hoặc thông tin giao dịch có thể bị mất theo thời gian. Vật chứng, lời khai, dữ liệu điện tử và kết luận giám định đều là nguồn chứng cứ theo Điều 87 Bộ luật Tố tụng hình 2015 (BLTTHS).

Chứng cứ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của số tiền

Nguồn tiền hợp pháp không tự động loại trừ trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, tài liệu này giúp xác định người bị nghi đã nhận tiền trong một giao dịch bình thường và không chủ động tìm kiếm tiền giả.

Các chứng cứ nên được thu thập gồm:

  • Sao kê tài khoản, lịch sử chuyển khoản: Xác định thời điểm, số tiền và chủ thể thực hiện giao dịch.
  • Biên lai rút tiền tại ATM hoặc ngân hàng: Hỗ trợ khoanh vùng địa điểm, thời gian và nguồn nhận tiền mặt.
  • Hóa đơn, chứng từ mua bán, phiếu thu, phiếu chi: Chứng minh số tiền được nhận từ hoạt động dân sự hoặc kinh doanh hợp pháp.
  • Tin nhắn, nội dung xác nhận thanh toán: Làm rõ người giao tiền, mục đích giao dịch và diễn biến trước khi phát hiện tiền giả.
  • Lời khai của người giao tiền và nhân chứng: Giúp đối chiếu quá trình bàn giao, kiểm đếm và sử dụng số tiền.

Người bào chữa có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, đồ vật và dữ liệu điện tử liên quạn theo Điều 88 BLTTHS. Đối với tiền mặt nhận trực tiếp, cần xác định rõ thời gian, địa điểm và người giao tiền để tránh đứt gãy chuỗi chứng minh.

Chứng cứ chứng minh không có lỗi cố ý

Yếu tố quyết định không chỉ là việc đã dùng tiền giả, mà còn là người thực hiện có biết đó là tiền giả hay không. Cơ quan tố tụng phải chứng minh lỗi cố ý; người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh mình vô tội theo Điều 15 BLTTHS.

Những tình tiết có giá trị làm rõ nhận thức của người bị nghi gồm:

  • Thời điểm phát hiện: Người sử dụng chỉ nhận biết dấu hiệu bất thường sau khi cửa hàng hoặc ngân hàng kiểm tra.
  • Chủ động giao nộp, trình báo: Hành vi này thể hiện việc không tiếp tục đưa tiền vào lưu thông sau khi phát hiện.
  • Không che giấu nguồn tiền: Người bị nghi cung cấp đầy đủ người giao tiền, địa điểm nhận và chứng từ liên quan.
  • Hợp tác làm rõ sự việc: Lời khai nhất quán với camera, tin nhắn, sao kê và lời khai của nhân chứng.
  • Không tiếp tục sử dụng: Tờ tiền được giữ nguyên hiện trạng và giao cho cơ quan có thẩm quyền.

Lời khai đơn lẻ rằng “không biết tiền giả” chưa đủ sức thuyết phục nếu mâu thuẫn với hành vi thực tế. Ngược lại, hệ thống chứng cứ thống nhất có thể hỗ trợ xác định hành vi không có lỗi cố ý.

Giá trị của kết luận giám định, camera và dữ liệu điện tử

Kết luận giám định xác định vật chứng là tiền thật, tiền giả hoặc tiền nghi giả. Tuy nhiên, kết luận này không tự chứng minh người sử dụng có lỗi cố ý. Nhận thức và mục đích phải được đánh giá cùng toàn bộ diễn biến vụ việc.

Các nguồn chứng cứ khách quan cần được kiểm tra gồm:

  • Kết luận giám định: Xác định tính chất, số lượng và trị giá tương ứng của tiền giả.
  • Camera cửa hàng, ngân hàng hoặc ATM: Thể hiện quá trình nhận tiền, kiểm đếm, thanh toán và phản ứng khi bị phát hiện.
  • Dữ liệu điện tử: Bao gồm tin nhắn, cuộc gọi, lịch sử giao dịch và thông tin định vị có liên quan.
  • Biên bản thu giữ: Ghi nhận số lượng, mệnh giá, đặc điểm vật chứng và người giao nộp.
  • Biên bản ghi lời khai: Cần được kiểm tra về nội dung, thời gian, người tham gia và tính thống nhất với chứng cứ khác.

Người bị điều tra về việc sử dụng tiền giả có quyền tự bào chữa hoặc mời luật sư bào chữa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Những lưu ý thực tiễn để hạn chế rủi ro pháp lý khi phát hiện tiền giả

Cách ứng xử sau khi phát hiện tiền giả có thể ảnh hưởng trực tiếp đến việc đánh giá lỗi cố ý. Người nhận tiền cần ngừng lưu hành, bảo toàn chứng cứ và minh bạch nguồn gốc tờ tiền. Chủ cửa hàng, thu ngân và doanh nghiệp cũng phải phân biệt nghĩa vụ thông thường với quy trình chuyên ngành ngân hàng. Việc tự ý chuyển tiền cho người khác có thể làm phát sinh rủi ro bị xem xét về tội lưu hành tiền giả.

Những việc người dân tuyệt đối không nên thực hiện

Khi đã biết hoặc có căn cứ nghi ngờ tờ tiền là giả, người giữ tiền không được tiếp tục đưa vào giao dịch. Các hành vi sau có thể làm mất chứng cứ hoặc thể hiện ý thức tiếp tục lưu hành:

  • Tiếp tục thanh toán hoặc trả nợ: Việc biết tiền có dấu hiệu giả nhưng vẫn chuyển giao có thể bị xem xét Điều 207 BLHS.
  • Đổi tiền cho người khác: Hành vi chuyển tiền nghi giả sang người khác không làm chấm dứt rủi ro pháp lý.
  • Hủy, cắt hoặc làm biến dạng tờ tiền: Việc này có thể gây khó khăn cho giám định và xác định nguồn gốc vật chứng.
  • Che giấu nơi nhận tiền: Không cung cấp người giao, địa điểm hoặc thời điểm nhận tiền làm giảm khả năng chứng minh hành vi không có lỗi cố ý.
  • Rao bán, trao đổi hoặc đăng hình để tìm người mua: Đây có thể là dấu hiệu cho thấy người giữ tiền chủ động tìm cách đưa tiền giả vào lưu thông.
  • Không giao nộp cho cơ quan có thẩm quyền: Cá nhân, tổ chức có tiền giả phải giao nộp theo quy định khoản 1 Điều 8 Nghị định số 87/2023/NĐ-CP.
  • Phương án an toàn là giữ nguyên tờ tiền, ghi nhận nguồn nhận và chủ động giao nộp. Không nên tự kiểm tra bằng cách mang tiền đến nhiều điểm giao dịch khác nhau.

Lưu ý đối với chủ cửa hàng, thu ngân và doanh nghiệp

Chủ cửa hàng và thu ngân cần xử lý bình tĩnh, tránh tự ý giữ người hoặc công khai cáo buộc khách hàng phạm tội. Mục tiêu trước mắt là bảo toàn chứng cứ và ngăn tờ tiền tiếp tục lưu thông.

  • Kiểm tra tiền ngay khi nhận: Việc đối chiếu đặc điểm bảo an tại thời điểm giao dịch giúp xác định rõ diễn biến và trách nhiệm của các bên.
  • Lưu camera và thông tin giao dịch: Cần bảo quản hình ảnh người giao tiền, thời điểm thanh toán, hóa đơn và thông tin liên hệ.
  • Lập biên bản sự việc: Biên bản nên ghi nhận mệnh giá, số lượng, đặc điểm tờ tiền, người giao nhận và người chứng kiến.
  • Thông báo cơ quan công an khi có dấu hiệu bất thường: Trường hợp có dấu hiệu tàng trữ, vận chuyển hoặc lưu hành tiền giả cần được trình báo kịp thời.
  • Không tự ý trả lại tiền giả để khách tiếp tục sử dụng: Đối với đơn vị thuộc ngành ngân hàng, tiền giả phải được thu giữ và tiền nghi giả phải được tạm thu giữ, theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 58/2024/TT-NHNN.
  • Báo công an khi phát hiện số lượng lớn: Nghĩa vụ chuyên ngành phát sinh khi có từ 05 tờ hoặc 05 miếng tiền kim loại giả trong một giao dịch, căn cứ Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 58/2024/TT-NHNN.

Quy trình thu giữ theo Thông tư số 58/2024/TT-NHNN áp dụng cho các đơn vị trong ngành ngân hàng. Cửa hàng thông thường nên bảo toàn chứng cứ và chuyển vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền, không tự áp dụng biện pháp cưỡng chế.

Các tình tiết có thể được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

Theo Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, khi quyết định hình phạt, Tòa án sẽ xem xét các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Đối với hành vi sử dụng tiền giả, nếu người phạm tội có thái độ hợp tác, thành khẩn hoặc chủ động khắc phục hậu quả thì đây có thể là căn cứ để Tòa án cân nhắc giảm nhẹ hình phạt. Tuy nhiên, các tình tiết này không làm mất đi trách nhiệm hình sự, cũng không mặc nhiên được áp dụng mà phải được đánh giá trên cơ sở toàn bộ chứng cứ của vụ án.

Các tình tiết có thể được xem xét gồm:

  • Chủ động giao nộp tiền giả: Việc ngừng sử dụng và giao nộp ngay giúp làm rõ người thực hiện không tiếp tục đưa tiền vào lưu thông.
  • Khai báo trung thực, nhất quán: Lời khai cần phù hợp với camera, sao kê, tin nhắn và các tài liệu khách quan.
  • Hợp tác xác định nguồn tiền: Cung cấp người giao tiền, địa điểm nhận và lịch sử giao dịch hỗ trợ truy nguyên nguồn tiền giả.
  • Bảo toàn vật chứng: Không hủy, sửa đổi hoặc che giấu tờ tiền giúp cơ quan có thẩm quyền thực hiện giám định chính xác.
  • Khắc phục hậu quả phát sinh: Việc hoàn trả tài sản hoặc xử lý thiệt hại cần được thực hiện minh bạch và có tài liệu chứng minh.
  • Cung cấp chứng cứ về hành vi không có lỗi cố ý: Camera, nhân chứng và dữ liệu điện tử có thể làm rõ người sử dụng không biết tiền là giả.
Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự tội sử dụng tiền giả
Hướng dẫn các yếu tố chủ động giao nộp, khai báo trung thực, hợp tác xác minh và bảo toàn vật chứng để được xem xét giảm nhẹ hình phạt

Dịch vụ luật sư bào chữa tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả

Luật sư tham gia từ giai đoạn đầu nhằm kiểm soát rủi ro tố tụng, bảo toàn chứng cứ và xây dựng phương án bào chữa phù hợp. Dịch vụ luật sư trọn gói trong vụ án hình sự hỗ trợ khách hàng thực hiện các công việc sau:

  • Tư vấn quy định pháp luật về tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả.
  • Phân tích chứng cứ để đánh giá có đủ căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự hay không, đặc biệt đối với trường hợp người sử dụng không biết tiền là giả.
  • Tham gia bào chữa từ giai đoạn điều tra, truy tố đến xét xử; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị buộc tội.
  • Tham gia hỏi cung, lấy lời khai, đối chất, nhận dạng và các hoạt động điều tra khác theo quy định của pháp luật.
  • Thu thập, giao nộp tài liệu, chứng cứ chứng minh tình tiết gỡ tội hoặc các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
  • Kiến nghị thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn khi có căn cứ; đề nghị thay thế tạm giam bằng biện pháp ngăn chặn khác theo quy định.
  • Tư vấn, hỗ trợ thân chủ và gia đình trong việc khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại và thực hiện các nghĩa vụ pháp lý có liên quan.
  • Đại diện hoặc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án hình sự.

Khách hàng có thể gửi hồ sơ vụ việc qua Email: chuyentuvanluat@gmail.com hoặc Zalo: 0939846973 của Chuyên tư vấn luật để được đánh giá sơ bộ.

Câu hỏi liên quan về tội sử dụng tiền giả

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp khi cá nhân, tổ chức phát hiện hoặc bị nghi sử dụng tiền giả. Mỗi trường hợp cần được đánh giá dựa trên nguồn gốc số tiền, lỗi cố ý và các chứng cứ liên quan để xác định có đủ căn cứ xử lý hình sự hay không.

1. Không biết tiền là giả nhưng đã lỡ sử dụng có bị đi tù không?

Không phải mọi trường hợp sử dụng tiền giả đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Theo Điều 207 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), người thực hiện chỉ bị xử lý khi có đủ căn cứ chứng minh đã biết rõ tiền là giả nhưng vẫn cố ý đưa vào lưu thông. Đồng thời, Điều 15 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Vì vậy, nếu người sử dụng không biết tiền là giả và có tài liệu chứng minh nguồn nhận tiền hợp pháp, không có ý thức lưu hành tiền giả thì chưa đủ căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Phát hiện tiền giả sau khi nhận từ ATM hoặc ngân hàng phải làm gì?

Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định số 87/2023/NĐ-CP, cá nhân, tổ chức khi phát hiện tiền giả phải giao nộp cho Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước, cơ quan công an hoặc cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định. Bên cạnh đó, Điều 5 Thông tư số 58/2024/TT-NHNN quy định việc thu giữ hoặc tạm thu giữ tiền giả, tiền nghi giả để kiểm tra, xác minh. Do đó, người nhận tiền từ ATM hoặc ngân hàng cần giữ nguyên hiện trạng tờ tiền, không tiếp tục sử dụng, đồng thời lưu giữ biên lai rút tiền, sao kê giao dịch và các tài liệu liên quan để phục vụ việc xác minh nguồn gốc.

3. Dùng một tờ tiền giả có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Có thể. Điều 207 BLHS không quy định phải đạt một số lượng hoặc mệnh giá tối thiểu mới bị xử lý hình sự. Chỉ cần người thực hiện biết rõ tiền là giả nhưng vẫn sử dụng để thanh toán, mua bán, trả nợ hoặc đưa vào lưu thông thì đã có thể cấu thành tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả. Tuy nhiên, giá trị tương ứng của tiền giả sẽ là căn cứ để xác định khung hình phạt theo khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 207 BLHS.

4. Chủ cửa hàng có được giữ người giao tiền giả không?

Không. Điều 20 Hiến pháp năm 2013 quy định mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể và không ai bị bắt nếu không có quyết định của cơ quan có thẩm quyền, trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc trường hợp khác do luật định. Đồng thời, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 chỉ trao thẩm quyền bắt, tạm giữ người trong những trường hợp luật quy định. Vì vậy, chủ cửa hàng không được tự ý giam giữ hoặc hạn chế quyền tự do của khách hàng mà nên bảo toàn vật chứng, lưu giữ camera, hóa đơn và trình báo cơ quan công an để xử lý theo đúng thẩm quyền.

5. Có phải bồi thường cho người nhận tiền giả không?

Theo Điều 584 Bộ luật Dân sự năm 2015, người có hành vi xâm phạm tài sản của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường nếu có đủ căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường. Trong trường hợp việc sử dụng tiền giả làm người nhận tiền bị thiệt hại về tài sản, Tòa án có thể xem xét giải quyết yêu cầu bồi thường trong cùng vụ án hình sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 nếu có yêu cầu và đủ căn cứ.

Kết luận

Tội sử dụng tiền giả được xử lý theo tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả khi có căn cứ chứng minh người thực hiện biết rõ tiền là giả nhưng vẫn đưa vào giao dịch. Việc xác định lỗi cố ý phải dựa trên nguồn tiền, camera, dữ liệu điện tử, lời khai và kết luận giám định, không chỉ dựa vào việc tờ tiền xuất hiện trong giao dịch.
Khi phát hiện tiền giả, cần ngừng sử dụng, giữ nguyên hiện trạng và giao nộp ngay cho cơ quan có thẩm quyền để hạn chế rủi ro bị xem xét trách nhiệm hình sự. Liên hệ Chuyên tư vấn luật qua Hotline 1900.63.63.87 để được luật sư đánh giá hồ sơ và xây dựng phương án bảo vệ phù hợp.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017/li>
  • Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2021
  • Nghị định số 87/2023/NĐ-CP quy định về phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Nghị định số 340/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
  • Thông tư số 58/2024/TT-NHNN hướng dẫn về xử lý tiền giả, tiền nghi giả trong ngành ngân hàng
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Chuyên tư vấn luật qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Bài viết được viết bởi:

Tác giả: Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Lĩnh vực tư vấn: hành chính, dân sự, đất đai, di chúc, thừa kế.

Trình độ đào tạo: Trường Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 2 năm

Tổng số bài viết: 1,123 bài viết