Luật Hình Sự

Tội bắt giữ người trái pháp luật

Tội bắt người trái pháp luật là việc bắt giữ người trái pháp luật theo quy định cũng như thẩm quyền của pháp luật. hành vi này là dấu hiệu cấu thành của tội quy định tại điều 157 Bộ luật Hình sự. Đa phần việc bắt giữ người thường do cơ quan công an thực hiện trừ trường hợp bắt người phạm tội quả tang dưới đây là những trình bày về dấu hiệu cấu thành tội phạm này cũng như khung hình phạt.

Bắt giữ người trái pháp luật

Bắt giữ người trái pháp luật

Quy định về tội bắt giữ người trái pháp luật theo Điều 157 Bộ luật Hình sự

Người nào bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật, nếu không thuộc trường hợp chiếm đoạt người dưới 16 tuổi và lợi dụng chức vụ, quyền hạn bắt, giữ, giam người trái pháp luật, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Cơ sở pháp lý khoản 1 điều 157 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)

>>> Xem thêm: Trường hợp được bắt, giữ người đúng quy định pháp luật

Dấu hiệu cấu thành tội bắt giữ người trái pháp luật

Chủ thể:

Chủ thể là người thực hiện tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật có thể là bất kì ai từ đủ 16 tuổi và có năng lực trách nhiệm hình sự. Chủ thể gồm 2 hình thức sau:

  • Người không có thẩm quyền, không có chức năng hoạt động Nhà nước và cũng không phải trường hợp phạm tội quả tang hoặc đang có lệnh truy nã nhưng vì lý do cá nhân đã có hành vi bắt, giữ, giam người trái phép.
  • Người có chức năng hoạt động Nhà nước nhưng tiến hành bắt, giữ, giam người khi không đủ tài liệu chứng cứ hoặc khi đã đủ tài liệu chứng cứ về hành vi phạm tội của họ hoặc thẩm quyền, thủ tục tiến hành, thời gian không đúng theo quy định

Khách thể:

Khách thể của tội bắt giữ người trái pháp luật là hành vi xâm phạm đến quyền tự do thân thể, quyền tự do đi lại của con người, của công dân.

Mặt chủ quan:

Tội phạm thực hiện do lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ mức độ nguy hiểm do hành vi bắt, giữ, giam người trái pháp luật, nhìn thấy trước hậu quả gây tổn hại đến thân thể, quyền tự do của nạn nhân nhưng vẫn mong muốn tội phạm xảy ra.

Mặt khách quan:

Hành vi khách quan của tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật gồm 03 hành vi sau :

  • Bắt người trái pháp luật là hành vi bắt người mà không có lệnh của những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, không thuộc trường hợp phạm tội quả tang, không thuộc trường hợp bắt người có lệnh truy nã hoặc tuy có lệnh của những người có thẩm quyền nhưng việc tiến hành bắt không đúng thủ tục như bắt người vào ban đêm (sau 22 giờ) mà không thuộc trường hợp khẩn cấp hoặc phạm tội quả tang.
  • Giữ người trái pháp luật là hành vi ra lệnh tạm giữ người không đúng với quy định của pháp luật; giữ người không có lệnh của người có thẩm quyền; giữ người quá hạn; giữ người thuộc trường hợp không được tạm giữ.
  • Giam người trái pháp luật là hành vi ra lệnh tạm giam người không đúng với quy định của pháp luật; giam người không có lệnh của người có thẩm quyền; giam người quá hạn; giam người thuộc trường hợp không được tạm giam.

Hình phạt tội bắt giữ người trái pháp luật quy định bộ luật hình sự

Quy định mức phạt tù

Quy định mức phạt tù

Người nào bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật, nếu không thuộc trường hợp theo quy định của pháp luật, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Đối với người đang thi hành công vụ;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Đối với 02 người trở lên;
  • Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;
  • Làm cho người bị bắt, giữ, giam hoặc gia đình họ lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn;
  • Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, giữ, giam mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

  • Làm người bị bắt, giữ, giam chết hoặc tự sát;
  • Tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục nhân phẩm của người bị bắt, giữ, giam;
  • Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, giữ, giam mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.

Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Cơ sở pháp lý điều 157 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)

Luật sư tư vấn tội bắt giữ người trái pháp luật

Luật sư tư vấn

Luật sư tư vấn

  • Luật sư bào chữa sẽ giúp khách hàng hiểu được các quy định của pháp luật liên quan đến tội bắt giữ người trái pháp luật; đưa ra phương án giải quyết và dự kiến thời gian giải quyết vụ án;
  • Đăng ký bào chữa và có những quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 73 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 với người được bào chữa.
  • Luật sư tiếp cận, nghiên cứu hồ sơ vụ án, đồng thời tìm kiếm các tài liệu, chứng cứ để chứng minh hành vi của thân chủ không phải là hành vi bắt giữ người trái pháp luật
  • Trong trường hợp khách hàng phạm tội bắt giữ người trái pháp luật thì tìm cách giúp khách hàng giảm nhẹ tội danh;
  • Luật sư tham gia tranh tụng tại phiên tòa hình sự sơ thẩm, phúc thẩm nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ, góp phần giúp Tòa án tìm ra sự thật của vụ án.
  • Luôn theo dõi quá trình giải quyết vụ án và đồng hành cùng với thân chủ của mình cho đến khi quyết định của Bản án có hiệu lực pháp luật.

Trên đây là những quy định của pháp luật về tội bắt giữ người trái pháp luật, để có thể hiểu thêm về tội bắt giữ người trái pháp luật cũng như khung hình phạt cho từng tình huống cụ thể. quý khách hàng có thể liên hệ luật sư tư vấn luật hình sự của chuyên tư vấn luật qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn.

4.7 (11 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân Sự, Hình Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sĩ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 632 bài viết