Phát triển Doanh nghiệp khoa học và công nghệ (KH&CN) là một trong những nhiệm vụ quan trọng được Đảng và Nhà nước ta đặt ra và quyết tâm triển khai thực hiện. Tuy nhiên, tính đến thời điểm tháng 03/2018, cả nước hiện có 303 Doanh nghiệp KH&CN. Việc phát triển Doanh nghiệp KH&CN ở nước ta còn gặp không ít khó khăn, vướng mắc. Trong bài viết này chúng ta cũng tìm hiểu Doanh nghiệp khoa học công nghệ là gì?

Điều kiện thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ
Doanh nghiệp khoa học công nghệ là gì?

Khái niệm Doanh nghiệp khoa học công nghệ

Theo quy định tại Điều 58 Luật Khoa học và công nghệ năm 2013, Doanh nghiệp KH&CN là doanh nghiệp thực hiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khoa học và công nghệ để tạo ra sản phẩm, hàng hoá từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

Kết quả khoa học công nghệ được hiểu theo Điều 3 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ về Doanh nghiệp khoa học và công nghệ bao gồm:

  • Sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng đã được cấp văn bằng bảo hộ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ hoặc được công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; chương trình máy tính đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả;
  • Giống vật nuôi mới, giống cây trồng mới, giống thủy sản mới, giống cây lâm nghiệp mới, tiến bộ kỹ thuật đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận;
  • Kết quả thực hiện nhiệm vụ đã đạt được các giải thưởng về khoa học và công nghệ do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì, phối hợp tổ chức xét tặng giải thưởng hoặc đồng ý cho tổ chức xét tặng giải thưởng theo quy định của pháp luật về giải thưởng khoa học và công nghệ;
  • Các kết quả khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, công nhận theo quy định của pháp luật;
  • Công nghệ nhận chuyển giao được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định của pháp luật.

Thủ tục thành lập và đăng ký Doanh nghiệp Khoa học và công nghệ

Để được cấp Giấy chứng nhận Doanh nghiệp khoa học và công nghệ thì doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 6 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP bao gồm:

  • Thứ nhất, doanh nghiệp phải được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
  • Thứ hai, có khả năng tạo ra hoặc ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, thẩm định, công nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này;
  • Thứ ba, có doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ đạt tỷ lệ tối thiểu 30% trên tổng doanh thu.

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập dưới 5 năm đáp ứng các điều kiện thứ nhất và thứ hai nêu trên được chứng nhận là doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

Như vậy, khi các doanh nghiệp xét thấy đủ điều kiện nêu trên thì tiến hành gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chưng snhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ về cơ quan có thểm quyền quy định tại điều Điều 5 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP. Có thể nộp hồ sơ trực tiếp , qua được bưu điện hoặc nộp trực tuyến. Trong thời hạn 10 ngày và kéo dài không quá 15 ngày làm việc  kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ có trách nhiệm xem xét việc cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

Hồ sơ đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo Điều 7 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP bao gồm:

  • Đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo Mẫu;
  • Văn bản xác nhận, công nhận kết quả khoa học và công nghệ của cơ quan có thẩm quyền (bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực), thuộc một trong các văn bản sau: Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; Quyết định công nhận giống cây trồng mới, giống vật nuôi mới, giống thủy sản mới, giống cây lâm nghiệp mới, tiến bộ kỹ thuật; Bằng chứng nhận giải thưởng đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ đã đạt được các giải thưởng về khoa học và công nghệ do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì, phối hợp tổ chức xét tặng giải thưởng hoặc đồng ý cho tổ chức xét tặng giải thưởng; Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Giấy xác nhận hoặc giấy thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước; Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; Các văn bản xác nhận, công nhận khác có giá trị pháp lý tương đương.
  • Phương án sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo Mẫu.

Chính sách ưu đãi hỗ trợ doanh nghiệp khoa học công nghệ

Thủ tục thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ
Chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp khoa học công nghệ

Việt Nam đã có những chính sách ưu đãi đặc biệt nhằm khuyến khích thành lập các doanh nghiệp khoa học công nghệ, tạo đà cho doanh nghiệp phát triển để từ đó kéo theo sự phát triển ở các lĩnh vực khác nhờ ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội.

Các ưu đãi này được quy định cụ thể tại Điều 57 Luật Khoa học và công nghệ, Điều 20 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP, Chương III Nghị định số 13/2019/NĐ-CP:

  • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu các kết quả khoa học và công nghệ thuộc sở hữu nhà nước.
  • Hưởng chế độ miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp như doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan.
  • Các khoản chi phí hợp lý được trừ khi tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác thực hiện theo quy định của pháp luật.
  • Được miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà.
  • Hưởng các chính sách ưu đãi về tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ và các quỹ khác theo quy định của pháp luật để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh.
  • Ưu tiên trong việc sử dụng trang thiết bị nghiên cứu phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại các Phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ của nhà nước.
  • Được hỗ trợ các dịch vụ tư vấn, đào tạo của các cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp do các cơ quan nhà nước thành lập.
  • Được Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao và Ủy ban nhân dân các địa phương ưu tiên cho thuê đất, cơ sở hạ tầng với mức giá thấp nhất theo quy định.
  • Được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.

Trên đây là nội dung liên quan về Doanh nghiệp khoa học và công nghệ là gì theo quy định pháp luật. Nếu quý khách còn vấn đề nào chưa rõ cần được giải đáp hoặc cần thực hiện tư vấn thủ tục thành lập doanh nghiệp vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất.

  Hotline: 1900.63.63.87