Khi THỪA KẾ, đất đai là loại tài sản được để lại và phân chia phổ biến nhất. Như vậy khi có tranh chấp thừa kế với đất đã cấp sổ giải quyết như thế nào theo quy định của pháp luật? Ai có quyền thừa kế đối với mảnh đất đã cấp sổ? Bài viết dưới đây giúp bạn đọc hiểu rõ hơn vấn đề trên.

tranh chấp quyền thừa kế đất đai

Tranh chấp quyền thừa kế

Đất đã được cấp sổ đỏ có bị chia thừa kế lại không?

Căn cứ Điều 611 và Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 quy định về thời điểm thừa kế và thời hiệu thừa kế cụ thể như sau:

  • Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.
  • Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.

Vậy đất đã được cấp sổ đỏ có thể bị chia thừa kế lại nếu có yêu cầu chia di sản trong thời hạn 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.

>> Xem thêm: Đã Chia Đất Thừa Kế, Mà Có Người Thừa Kế Mới Thì Giải Quyết Thế Nào?

Ai có quyền thừa kế đối với mảnh đất đã cấp sổ?

tranh chấp về di sản thừa kế là quyền sử dụng đất

Quyền thừa kế đối với mảnh đất đã cấp sổ đỏ

Có di chúc

Đối với trường hợp người mất có để lại di chúc thì nếu di chúc này đáp ứng đủ các điều kiện tại 630 Bộ Luật Dân sự 2015 để trở thành di chúc hợp pháp thì mảnh mất sẽ được chia theo nội dung di chúc.

Không có di chúc

Đối với trường hợp người mất không để lại di chúc thì sẽ thừa kế theo pháp luật.

Căn cứ Điều 651 BLDS 2015 những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

>> Xem thêm: Trường hợp nào không được hưởng di sản thừa kế do người mất để lại

Giải quyết tranh chấp quyền thừa kế đối với mảnh đất đã cấp sổ

Thương lượng, hòa giải

Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP có quy định đối với các tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất sau đây thì thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án:

Như vậy đối với các tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất thì không bắt buộc phải hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã trước khi khởi kiện.

Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế đất đai

  • Tranh chấp về thừa kế tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân theo quy định khoản 5 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
  • Đối với tranh chấp thừa kế đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nơi có bất động sản giải quyết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Giải quyết tranh chấp tại Tòa án

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

01 Bộ Hồ sơ gồm:

  • Đơn khởi kiện;
  • Tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện:
  • Di chúc ( nếu có);
  • Giấy chứng tử, quyết định Tòa án tuyên bố người để lại di sản đã chết;
  • Bản kê khai di sản;
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người khởi kiện và người để lại di sản thừa kế: Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh,..
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu đối với di sản của người để lại di sản;
  • Tờ khai người từ chối nhận di sản ( nếu có)

Bước 2: Tòa án xem xét, thụ lý hồ sơ khởi kiện

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán tiến hành xem xét đơn khởi kiện và ra một trong số các quyết định như yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; thụ lý vụ án; chuyển đơn khởi kiện cho Tòa có thẩm quyền; trả lại đơn khởi kiện và nêu rõ lý do.

Bước 3: Mở phiên Tòa sơ thẩm

  • Thông qua việc nghiên cứu hồ sơ, tài liệu chứng cứ mà các bên đương sự cung cấp hoặc do tự mình thu thập, Thẩm phán sẽ đưa ra quyết định cuối cùng để giải quyết vụ việc.
  • Kể từ ngày Tòa tuyên án, trong thời hạn 15 ngày , nếu các bên không đồng ý với một phần hoặc toàn bộ bản án sơ thẩm của Tòa án thì có quyền nộp đơn kháng cáo lên Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.

Luật sư tư vấn tư vấn giải quyết tranh chấp quyền thừa kế đất đã cấp sổ

thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

Luật sư hỗ trợ tư vấn

  • Tư vấn thủ tục giải quyết tranh chấp quyền thừa kế, hàng thừa kế, tài sản thừa kế, giá trị pháp lý của di chúc
  • Tư vấn luật về quyền thừa kế, tài sản thừa kế, xác định hàng thừa kế để chia thừa kế. Giải quyết tranh chấp trong việc chia thừa kế theo pháp luật, chia thừa kế theo di chúc giữa các đồng thừa kế
  • Thay mặt các bên tiến hành đàm phán, hòa giải, thương lượng chia thừa kế
  • Tham gia gia tố tụng với tư cách là luật sư- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng tại các cấp tòa xét xử.
  • Tham gia tố tụng với tư cách là đại diện ủy quyền- nhân danh khách hàng thực hiện tất cả các phương án và cách thức theo quy định của pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng một cách tốt nhất tại các cấp tòa xét xử.

>> Xem thêm: Nhờ Luật sư khởi kiện chia tài sản thừa kế

Trên đây là bài viết tư vấn về nội dung tranh chấp quyền thừa kế đối với mảnh đất đã cấp sổ. Trong trường hợp quý bạn đọc còn thắc mắc thêm về những vấn đề liên quan đến bài viết hoặc cần được TƯ VẤN THỪA KẾ, xin vui lòng liên hệ đến Luật sư Phan Mạnh Thăng theo hotlien 1900 636387 để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc trong thời gian sớm nhất.

  Hotline: 1900.63.63.87