Luật Thừa Kế

Thủ tục nhận thừa kế đất không sổ như thế nào?

Trường hợp người mất để lại di sản thừa kế là quyền sử dụng đất diễn rất phổ biến. Người hưởng thừa kế có thể được thừa kế hợp pháp quyền sử dụng đất (QSDĐ) này thông qua di chúc hoặc theo thừa kế pháp luật nếu người chết không để lại di chúc. Vậy câu hỏi được đặt ra là trong trường hợp người mất không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thủ tục nhận thừa kế đất không sổ như thế nào?

Chia di sản thừa kế

>>> Xem thêm: Thừa kế quyền sử dụng đất không có di chúc

Xác định di sản thừa kế

Theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 sửa đổi, bổ sung 2018 thì điều kiện để thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất gồm:

  • Có giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3, Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Như vậy, việc thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất thì không nhất thiết phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chỉ cần đáp ứng được 03 điều kiện trên và thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013, sửa đổi bổ sung 2018 là trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo điểm c khoản 1 Điều 100 và Điều 2 Luật Đất đai 2013 sửa đổi, bổ sung 2018:

  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất: Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Như vậy, từ các căn cứ trên cho thấy đất không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì vẫn được coi là di sản và đất đó vẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi đáp ứng được các quy định trên.

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế

Việc khai nhận di sản thừa kế đất chưa có sổ đỏ được thực hiện tại Phòng công chứng, sau khi có kết quả sẽ tiến hành đăng ký quyền sử dụng đất. Thủ tục khai nhận di sản thừa kế được quy định tại Điều 57, Điều 58 Luật Công chứng 2014.

  • Người thừa kế hoặc người được ủy quyền liên hệ tổ chức công chứng và xuất trình hồ sơ theo quy định;
  • Sau khi kiểm tra hồ sơ đầy đủ, đúng theo quy định của pháp luật, tổ chức Công chứng tiến hành thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản;
  • Việc thụ lý phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của UBND cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản;
  • Sau 15 ngày niêm yết, nếu không có đơn khiếu nại, tố cáo thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế. Các đồng thừa kế có thể lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế;
  • Sau khi có văn bản này, người thừa kế tiến hành thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại UBND cấp huyện nơi có đất.

Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế

Tư vấn, lên phương án giải quyết sự vụ cho thân chủ

  • Tư vấn thủ tục khai nhận di sản thừa kế;
  • Tư vấn thủ tục lập di chúc;
  • Tư phương án giải quyết tranh chấp thừa kế;
  • Tranh chấp di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài;
  • Đánh giá, dự liệu các vấn đề pháp lý phát sinh trong vấn đề chia di sản thừa kế;
  • Tư vấn hình thức di chúc và cách thức lập di chúc đảm bảo đúng pháp luật;
  • Tư vấn viết nội dung di chúc;
  • Tư vấn cho người lập di chúc các quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc lập di chúc;
  • Tư vấn chỉ định người thừa kế, người bị truất quyền hưởng di sản;
  • Tư vấn cách phân định phần di sản cho từng người thừa kế;
  • Tư vấn về quyền thừa kế của các thành viên trong gia đình;
  • Tư vấn về sự bình đẳng của các thành viên trong gia đình về tiếp nhận quyền thừa kế;
  • Tư vấn về hàng thừa kế theo luật;
  • Tư vấn về thời điểm mở thừa kế theo luật;
  • Tư vấn và xác định tài sản hợp pháp của người để lại tài sản thừa kế;
  • Tư vấn về thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người được thừa kế;
  • Tư vấn cách thức và phương thức xác lập quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp đối với di sản thừa kế để lại;
  • Tư vấn về thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế;
  • Tư vấn xác định người không được quyền hưởng di sản thừa kế theo luật;
  • Tư vấn về thời hiệu thừa kế.

Soạn thảo toàn bộ đơn từ, văn bản trong quá trình giải quyết sự vụ

  • Thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến việc chia di sản, lập di chúc;
  • Soạn thảo các giấy tờ pháp lý liên quan nếu cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
  • Soạn thảo đơn khởi kiện nếu trong quá trình chia di sản có tranh chấp xảy ra.
Phân chia di sản theo di chúc

>>> Xem thêm: Thủ tục sang tên sổ đỏ khi nhận thừa kế

Trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp với tư cách đại diện ủy quyền hoặc người bảo vệ quyền lợi hợp pháp

  • Thay mặt khách hàng trực tiếp nộp, nhận kết quả, bổ sung kết quả tại cơ quan có thẩm quyền. Đồng thời nếu cơ quan chức năng có sai phạm trong thủ tục chia di sản thì luật sư của chúng tôi sẽ thay mặt khách hàng khiếu nại, khởi kiện hành chính đối với các sai phạm này;
  • Tư vấn, hướng dẫn căn cứ giải quyết tranh chấp;
  • Đề ra các phương án giải quyết tranh chấp;
  • Thay mặt khách hàng hoặc hướng dẫn/ cùng khách hàng tới Tòa án nhân dân có thẩm quyền để nộp đơn khởi kiện nếu có tranh chấp xảy ra;
  • Cử luật sư đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trước tòa án
  • Đăng ký với cơ quan có thẩm quyền về việc tham gia bảo vệ quyền và lợi ích cho quý khách hàng tại Tòa án.
Dịch vụ Luật sư tư vấn

Liên hệ luật sư tư vấn

Để tìm hiểu thông tin về chúng tôi, đánh giá chúng tôi có thể đáp ứng được các yêu cầu của Quý khách hàng hay không. Xin đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua các hình thức sau:

  • Email: chuyentuvanluat@gmail.com.
  • Tổng đài điện thoại: 1900.63.63.87.
  • ZALO: 0939 846 973
  • Trụ sở và Văn phòng làm việc:
  1. Trụ sở công ty: Tầng 14 Tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh.
  2. Văn phòng quận 1: Tầng trệt, Tòa nhà Packsimex, 52 Đông Du, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
  3. Văn phòng kho: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Trên đây là những tư vấn về thủ tục nhận thừa kế đất không sổ như thế nào? Trường hợp quý bạn đọc có thắc mắc về nội dung trên hoặc có nhu cầu gặp trực tiếp luật sư để hỗ trợ, giải quyết vướng mắc pháp lý vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua Hotline 1900.63.63.87 để Tư vấn pháp luật thừa kế  một cách nhanh chóng và kịp thời.

 

4.6 (16 bình chọn)

Bài viết được Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương
Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự, Thừa Kế

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 776 bài viết