Đòi lại đất của cha mẹ hưởng thừa kế từ ông bà bị người khác chiếm đoạt trên thực tế xảy ra rất nhiều, vậy làm thế nào để đòi lại đất đó và thủ tục khởi kiện khi bị người khác chiếm đoạt đất được hưởng thừa kế từ ông bà cha mẹ là như thế nào. Mời quý bạn đọc đón xem bài viết dưới đây.

doi lai dat cua cha me huong thua ke tu ong ba bi nguoi khac chiem doat
Đất đang bị tranh chấp với người khác

Trường hợp được hưởng thừa kế

Hưởng thừa kế từ cha mẹ – người được hưởng thừa kế từ ông bà

Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự quy định đối tượng được hưởng thừa kế theo pháp luật bao gồm:

  • Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Đối với trường hợp hưởng thừa kế theo di chúc: thì phân chia di sản dựa trên di chúc.

tai san thua ke cua cha me
Phần di sản được chia thừa kế

Hưởng thừa kế thế vị

Theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015 thì thừa kế thế vị được quy định như sau:

Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Thủ tục khởi kiện

  • Theo Điều 3 của Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP đối với tranh chấp về quyền sử dụng đất thì hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là điều kiện tiên quyết để khởi kiện theo quy định của pháp luật, thủ tục hòa giải căn cứ vào Điều 202 Luật Đất đai 2013.
  • Trường hợp hòa giải thành thì các bên thực hiện như những gì đã thỏa thuận trong biên bản hòa giải, trường hợp ghòa giải không thành thì căn cứ vào việc người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay chưa, giải quyết như sau:

Nếu đất bị người khác chiếm đoạt, sử dụng mà chưa có tên trên GCNQSDĐ

Đương sự có thể nộp đơn lên các cơ quan sau:

  • Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, cụ thể: Tranh chấp giữa các cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

Tranh chấp mà một bên là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

  • Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Nếu đất bị người khác chiếm đoạt, sử dụng đã có tên trên GCNQSDĐ

Trường hợp này sẽ do Tòa án nhân dân giải quyết và phải khởi kiện lên Tòa án để yêu cầu hủy GCNQSDĐ

>>>Xem thêm:  Thời hiệu khởi kiện tranh chấp đất đai

Thẩm quyền giải quyết

Xét thẩm quyền theo cấp

Theo Điều 35 Bộ luât Tố tụng Dân sự 2015 thì đây tranh chấp liên quan đến đất nên Tòa án nhân dân Huyện có thẩm quyền giải quyết.

Xét thẩm quyền theo lãnh thổ

Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định thẩm quyền giải quyết như sau:

  • Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
  • Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
  • Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.
tranh chap dat thua ke
Tòa án xét xử vụ án dân sự

Hồ sơ khởi kiện

  • Đơn khởi kiện;
  • Những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất như: Giấy chứng nhạn quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai;
  • Biên bản giải quyết hòa giải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã;
  • Giấy tờ tùy thân (Chứng minh nhân dân, căn cước công dân,…);
  • Các giấy tờ khác có liên quan đến đối tượng và chủ thể tranh chấp.

Trên đây là nội dung liên quan đến thủ tục đòi lại đất của cha mẹ hưởng thừa kế từ ông bà bị người khác chiếm đoạt. Trường hợp quý bạn đọc còn vấn đề thắc mắc liên quan, vui lòng liên hệ tới chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn.

  Hotline: 1900.63.63.87