Việc cha mẹ, ông bà cho tặng, ủy quyền nhà đất cho con cái (có điều kiện) kèm theo là một hình thức rất phổ biến ở Việt Nam. Điều kiện tặng cho phổ biến nhất là phụng dưỡng cha mẹ về sau, cho đất sử dụng nhưng không được bán,… Chuyentuvanluat.com sẽ tư vấn về việc thủ tục tặng cho nhà đất cho con cháu theo quy định pháp luật qua bài viết sau.

thu tuc cho tang nha cho con cai

Tặng cho nhà đất có điều kiện giữa cha mẹ và con

Tặng cho tài sản có điều kiện

Theo Điều 457 Bộ luật dân sự 2015 tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.

Đối với việc cha mẹ tặng cho nhà đất cho con thì phải lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật. Hợp đồng tặng cho nhà đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.

Mặc khác, với việc cha mẹ tặng cho tài sản cho con kèm theo điều kiện thì theo Điều 462 quy định tặng cho tài sản có điều kiện như sau:

  • Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho.
  • Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.
  • Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều kiện tặng cho nhà đất cho con cái

ủy quyền quyền sử dụng nhà đất cho con cháu
Điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất

Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định về tặng cho quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:

  1. Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ trường hợp sau:
  2. Người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì không được cấp giấy chứng nhận nhưng được quyền tặng cho khi được nhận thừa kế mà tài sản là quyền sử dụng đất.
  3. Người sử dụng đất được quyền tặng cho đất sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất đối với chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp;
  4. Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng cho khi có điều kiện để cấp giấy chứng nhận.
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Thủ tục tặng cho con cái nhà đất

công chứng giấy tờ cho tặng nhà đất cho con
Nhà đất được cha mẹ tặng cho con

Khi cha mẹ tặng cho con cái nhà đất thì cần thực hiện theo thủ tục sau để tránh phát sinh tranh chấp về sau:

Công chứng hợp đồng tặng cho

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng, chứng thực theo khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013.

Hồ sơ chuẩn bị công chứng hợp đồng tặng cho có điều kiện bao gồm:

  • Phiếu yêu cầu công chứng;
  • Hợp đồng tặng cho có điều kiện do các bên soạn thảo trước, hoặc các bên có thể đề nghị tổ chức công chứng soạn thảo hợp đồng;
  • Giấy tờ nhân thân (chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu,…);
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Các loại giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng tặng cho;
  • Văn bản cam kết của các bên tặng cho về đối tượng tặng cho là có thật.

Thủ tục sang tên Giấy chứng nhận

Khi tặng cho quyền sử dụng đất đai các bên phải tiến hành đăng ký biến động đất đai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định tặng cho, theo khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013.

Hồ sơ cần có:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai;
  • Hợp đồng tặng cho nhà đất có điều kiện;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Văn bản của các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình đã được công chứng hoặc chứng thực.

Trình tự sang tên Giấy chứng nhận

Theo khoản 1 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thủ tục sang tên giấy chứng nhận khi tặng cho quyền sử dụng đất được thực hiện theo các bước sau:

  1. Nộp hồ sơ

Nơi nộp hồ sơ:

  • Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và môi trường;
  • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh;
  • Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.
  • Tiếp nhận và xử lý thông tin
  • Trường hợp nhận hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
  • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ.
  • Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
  • Giải quyết yêu cầu
  • Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
  • Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Trường hợp phải cấp giấy chứng nhận thì lập hồ sơ trình UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
  • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
  • Trả kết quả
  • Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất
  • Gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Lưu ý:

Việc cha mẹ tặng cho nhà đất cho con bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai theo quy định. Trường hợp không thực hiện đăng ký biến động đất đai có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:

Trường hợp không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định tại các điểm a, b, h, i, k và 1 khoản 4 Điều 95 của Luật đất đai tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai mà không thực hiện đăng ký biến động;
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai mà không thực hiện đăng ký biến động.
  • Trường hợp không thực hiện đăng ký biến động đất đai tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với từng trường hợp tương ứng theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.
  • Buộc người đang sử dụng đất trong các trường hợp không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu, không thực hiện đăng ký biến động đất đai phải làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định.

Các khoản tiền phải nộp

Khi thực hiện thủ tục tặng cho đất đai giữa cha mẹ và con, ngoài phí công chứng phải trả cho tổ chức công chứng thì phải nộp thêm các khoản tiền như thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và lệ phí khác. Tuy nhiên theo quy định việc tặng cho nhà đất giữa cha mẹ và con được miễn nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ.

Chi phí khác:

  • Lệ phí địa chính;
  • Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi , trường hợp bạn đọc có thắc mắc hoặc có nhu cầu được tư vấn pháp luật, vui lòng liên hệ Luật sư Phan Mạnh Thăng qua hotline bên dưới để được hỗ trợ. Xin cảm ơn./.

  Hotline: 1900.63.63.87