Quy trình khai nhận di sản thừa kế giúp người thừa kế xác minh và khẳng định quyền lợi đối với tài sản do người chết để lại. Quá trình này được thực hiện nhằm đảm bảo tính minh bạch, hợp pháp và bảo vệ quyền lợi chính đáng của những người được hưởng di sản. Bài viết này Chuyên tư vấn luật mang đến thông tin cơ bản về thủ tục này.

Mục Lục
Khai nhận di sản thừa kế là gì?
Khai nhận di sản thừa kế là thủ tục hành chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người thừa kế đối với phần di sản người chết để lại.
Văn bản khai nhận di sản là cơ sở pháp lý để chứng minh người được khai nhận là chủ sở hữu hợp pháp của tài sản thừa kế. Sau khi có văn bản khai nhận di sản, người thừa kế có thể thực hiện các thủ tục tiếp theo như đăng ký quyền sở hữu tài sản.
Căn cứ khoản 1 Điều 58 Luật Công chứng 2014 thì ccó2 trường hợp thực hiện khai nhận di sản:
- Người khai nhận là người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật;
- Người khai nhận là người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó.
Khai nhận di sản thừa kế ở đâu?
Người thừa kế có thể thực hiện khai nhận di sản ở một số cơ quan sau:
- Phòng Tư pháp: Chứng thực văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Chứng thực văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở.
- Tổ chức hành nghề công chứng.
Việc khai nhận di sản thừa kế sẽ thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản. Nơi cư trú cuối cùng có thể là nơi người chết có hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú có thời hạn của người đã chết. Nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì khai nhận di sản thừa kế tại nơi có toàn bộ hoặc nơi có nhiều di sản thừa kế nhất.
Quy trình khai nhận di sản thừa kế tại tổ chức hành nghề công chứng
Việc khai nhận di sản thừa kế thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khai nhận di sản
Người khai nhận di sản chuẩn bị hồ sơ:
- Giấy đề nghị khai nhận di sản thừa kế.
- Căn cước công dân, hộ chiếu hoặc văn bản giá trị pháp lý tương tự khác.
- Giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản của người chết để lại.
- Di chúc (nếu có).
- Giấy tờ chứng minh quyền thừa kế.
- Giấy chứng tử của người chết.
Một số giấy tờ khác cho trường hợp cụ thể do tổ chức hành nghề công chứng yêu cầu.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ
Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ sẽ xem xét toàn bộ hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, công chứng viên sẽ hướng dẫn bổ sung hồ sơ cần cho việc công chứng. Nếu hồ sơ đầy đủ, công chứng viên biện nhận hồ sơ và chuyển sang thủ tục tiếp theo.
Bước 3: Niêm yết văn bản khai nhận di sản thừa kế
Thời gian niêm yết: 15 ngày kể từ ngày niêm yết.
Địa điểm niêm yết: Ủy ban nhân dân cấp xã. Xác định ủy ban nơi niêm yết hồ sơ như sau:
- Nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản.
- Không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.
- Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì nơi có bất động sản.
- Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết.
Bước 4: Công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế
Sau khi hết thời gian niêm yết, tổ chức hành nghề công chứng nhận lại hồ sơ niêm yết tại ủy ban nhân dân. Việc công chứng văn bản khai nhận di sản sẽ thực hiện nếu trong suốt quá trình niêm yết không phát sinh tranh chấp liên quan phần di sản và quyền thừa kế.
Công chứng viên thông báo về việc hoàn tất thủ tục khai nhận di sản. Người yêu cầu khai nhận nộp phí công chứng.

Câu hỏi liên quan khai nhận di sản thừa kế
Những ai có quyền khai nhận di sản thừa kế?
Những người có quyền khai nhận di sản thừa kế bao gồm người thừa kế theo di chúc và theo pháp luật.
Chi phí khai nhận di sản thừa kế là bao nhiêu?
Chi phí khai nhận di sản thừa kế bao gồm phí công chứng hoặc phí chứng thực và các chi phí liên quan đến việc thu thập giấy tờ, niêm yết, v.v.
Có thể ủy quyền thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế không?
Người thừa kế có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế.
Điều gì xảy ra nếu có tranh chấp trong quá trình niêm yết văn bản khai nhận di sản?
Nếu có tranh chấp phát sinh trong thời gian niêm yết, tổ chức hành nghề công chứng hoặc UBND cấp xã sẽ dừng thủ tục khai nhận di sản. Các bên có tranh chấp phải giải quyết tranh chấp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
Sau khi có văn bản khai nhận di sản, người thừa kế cần làm gì tiếp theo?
Sau khi có văn bản khai nhận di sản, người thừa kế cần thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu tài sản tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với từng loại tài sản cụ thể
Người thừa kế ở nước ngoài có thể thực hiện thủ tục khai nhận di sản như thế nào?
Người thừa kế ở nước ngoài có thể ủy quyền cho người khác để thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế. Văn bản ủy quyền được hợp pháp hóa lãnh sự.
Tư vấn thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật hiện hành
Chuyên tư vấn luật cung cấp dịch vụ luật sư thừa kế:
- Tư vấn quyền và nghĩa vụ người thừa kế.
- Tư vấn thủ tục phân chia di sản thừa kế theo di chúc, theo pháp luật.
- Tư vấn thủ tục chứng thực, công chứng trong thừa kế.
- Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ khai nhận di sản thừa kế.
- Tư vấn thủ tục chuyển quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản sau khi nhận thừa kế.

>> Xem thêm: Dịch vụ luật sư hướng dẫn khai nhận thừa kế là tài khoản tiết kiệm
Việc nắm rõ quy định pháp luật sẽ giúp quá trình khai nhận diễn ra thuận lợi và nhanh chóng. Qua bài viết này hy vọng Chuyên tư vấn luật đã giúp quý khách hiểu cơ bản nội dung này. Hãy liên hệ 1900636387 để được chúng tôi tư vấn, hỗ trợ cho trường hợp cụ thể của quý khách.


























