Giải quyết tranh chấp đất đai khi có di chúc nhưng di chúc bị tranh chấp là vấn đề pháp lý thường gặp trong thực tiễn thừa kế. Dù người để lại di sản đã lập di chúc để định đoạt quyền sử dụng đất, nhưng sau khi mở thừa kế, các đồng thừa kế vẫn có thể phát sinh mâu thuẫn về tính hợp pháp, nội dung hoặc hình thức của di chúc. Khi đó, việc xác định hiệu lực của di chúc và phạm vi di sản là yếu tố quan trọng để giải quyết tranh chấp. Bài viết dưới đây của Chuyên tư vấn luật sẽ phân tích các căn cứ pháp lý và trình tự giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp di chúc bị tranh chấp.

Mục Lục
- Cần xác định quyền sử dụng đất có phải là di sản hay không trước khi yêu cầu giải quyết tranh chấp
- Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai khi có di chúc nhưng di chúc bị trang chấp
- Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai khi có di chúc
- Căn cứ xác định tính hiệu lực của di chúc liên quan đến đất đai
- Khuyến nghị thực tiễn từ ls khi giải quyết tranh chấp đất đai liên quan tới di chúc
- Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất khi có di chúc bị tranh chấp
- Câu hỏi liên quan tranh chấp đất có di chúc
- Khi xảy ra tranh chấp thừa kế đất đai có di chúc, cần xác định vấn đề gì trước tiên?
- Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến di chúc?
- Tranh chấp thừa kế đất đai có bắt buộc hòa giải tại UBND xã trước khi khởi kiện không?
- Thời hiệu khởi kiện tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất là bao lâu?
- Nếu quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng thì di sản thừa kế được xác định như thế nào?
- Kết luận
Cần xác định quyền sử dụng đất có phải là di sản hay không trước khi yêu cầu giải quyết tranh chấp
Trước khi yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế liên quan đến đất đai, cần xác định rõ quyền sử dụng đất có thực sự thuộc di sản của người đã chết hay không. Đây là bước quan trọng nhằm làm rõ phạm vi tài sản được đưa vào phân chia thừa kế và tránh nhầm lẫn giữa di sản với tài sản của người khác. Việc xác định đúng bản chất pháp lý của quyền sử dụng đất sẽ là cơ sở để Tòa án xem xét và giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.
Điều kiện đất đai được coi là di sản thừa kế
Theo Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015, di sản bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Vì vậy, để phân chia di sản, người thừa kế phải xác định quyền sử dụng đất có phải di sản hay không. Theo đó, quyền sử dụng đất được coi là di sản thừa kế khi đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
Thứ nhất, người để lại di sản phải có quyền sử dụng đất hợp pháp. Thông thường, quyền sử dụng đất hợp pháp được chứng minh thông qua Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật đất đai.
Thứ hai, quyền sử dụng đất không thuộc trường hợp bị hạn chế hoặc không được tham gia giao dịch theo quy định Điều 45 Luật Đất đai 2024. Tức quyền sử dụng đất phải đảm bảo:
- Không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
- Không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
- Trong thời hạn sử dụng đất;
- Không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
Khi đáp ứng các điều kiện nêu trên, quyền sử dụng đất của người chết sẽ được xác định là di sản thừa kế và có thể được phân chia theo quy định Bộ luật Dân sự 2015.
Trường hợp đất chưa có sổ đỏ nhưng vẫn được thừa kế
Trong thực tế, không phải mọi trường hợp đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đều không được coi là di sản thừa kế. Nhiều trường hợp người sử dụng đất chưa hoàn tất thủ tục cấp sổ đỏ nhưng vẫn có căn cứ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp. Khi đó, quyền sử dụng đất vẫn có thể được xác định là di sản để chia thừa kế.
Theo thực tiễn xét xử, quyền sử dụng đất vẫn có thể được xác định là di sản nếu người chết có căn cứ chứng minh việc sử dụng đất hợp pháp.
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất được lập trước đây theo quy định của pháp luật đất đai, như giấy tờ mua bán, chuyển nhượng, giấy tờ giao đất, giấy tờ cấp đất của cơ quan nhà nước qua các thời kỳ;
- Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, mua bán quyền sử dụng đất dù chưa hoàn tất thủ tục sang tên;
- Giấy tờ kê khai, đăng ký đất đai, hồ sơ địa chính hoặc các tài liệu liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất;
- Biên lai nộp thuế đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai trong quá trình sử dụng;
- Xác nhận của chính quyền địa phương hoặc ý kiến của những người liên quan về quá trình sử dụng đất ổn định, liên tục và không có tranh chấp.
Trong trường hợp quyền sử dụng đất chưa được cấp sổ đỏ nhưng có đủ căn cứ chứng minh nguồn gốc và quá trình sử dụng đất hợp pháp, Tòa án có thể xác định quyền sử dụng đất đó thuộc về người đã chết.
Trường hợp đất đang tranh chấp hoặc chưa hoàn tất thủ tục pháp lý
Trong một số trường hợp, quyền sử dụng đất liên quan đến di chúc đang phát sinh tranh chấp hoặc chưa hoàn tất thủ tục pháp lý như chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chưa đăng ký biến động đất đai hoặc đang có tranh chấp về nguồn gốc, ranh giới và quyền sử dụng. Khi đó, việc xác định quyền sử dụng đất có phải là di sản thừa kế hay không sẽ trở nên phức tạp hơn và cần được xem xét thận trọng.
Cụ thể, Tòa án cần xác định các vấn đề sau:
- Xác định ai là người có quyền sử dụng đất hợp pháp.
Xác định nguồn gốc hình thành quyền sử dụng đất. - Xác định phạm vi quyền của người để lại di sản đối với thửa đất.
- Xác định hiện trạng sử dụng đất.
Trên thực tế, nhiều vụ án thừa kế quyền sử dụng đất không chỉ đơn thuần là tranh chấp về di chúc hoặc quyền hưởng di sản, mà còn phát sinh tranh chấp về quyền sử dụng đất. Vì vậy, Tòa án có thể phải đồng thời xem xét và giải quyết hai vấn đề xác định ai có quyền sử dụng đất và phân chia di sản thừa kế.
Chỉ khi xác định được phần quyền sử dụng đất thuộc quyền hợp pháp của người đã chết, phần tài sản này mới được đưa vào quá trình chia thừa kế. Nếu toàn bộ quyền sử dụng đất không thuộc về người chết thì tài sản đó sẽ không được coi là di sản thừa kế và không được đưa vào giải quyết trong vụ án thừa kế.
Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung vợ chồng
Trong nhiều trường hợp, quyền sử dụng đất liên quan đến di chúc được hình thành trong thời kỳ hôn nhân của vợ chồng. Khi đó, trước khi xem xét việc chia thừa kế, cần xác định quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng hay tài sản riêng của người chết.
Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân, bao gồm quyền sử dụng đất, thường được xác định là tài sản chung của vợ chồng, trừ khi có căn cứ chứng minh đó là tài sản riêng như được tặng cho riêng, thừa kế riêng hoặc có thỏa thuận khác giữa vợ và chồng. Ngoài ra, theo Điều 34 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng thì giấy chứng nhận thường ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp giấy chứng nhận chi ghi tên một người thì phải xác định đây là tài sản chung hay riêng theo Điều
Khi một người chết cần xác định phần quyền tài sản của người đó trong khối tài sản chung. Theo nguyên tắc chung:
- 1/2 giá trị quyền sử dụng đất thuộc về người còn sống;
- 1/2 giá trị còn lại được xác định là di sản thừa kế của người đã chết.
Phần di sản này sẽ được chia theo quy định Bộ luật Dân sự 2015. Việc xác định rõ phạm vi tài sản chung của vợ chồng và phần di sản của người chết là bước quan trọng để tránh nhầm lẫn giữa tài sản của người còn sống và di sản thừa kế.
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai khi có di chúc nhưng di chúc bị trang chấp
Căn cứ Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì tranh chấp đất đai, tranh chấp thừa kế đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Vì vậy, người khởi kiện cần nộp hồ sơ khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết tranh chấp.
Căn cứ Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 thì tranh chấp đất đai, tức tranh chấp xác định ai là người có quyền sử dụng đất hợp pháp, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Nhân dân Khu vực nơi có bất động sản tranh chấp giải quyết. Đối với tranh chấp thừa kế mà di sản là quyền sử dụng đất thì Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú/ làm việc.
Vì vậy, tùy vào loại tranh chấp được xác định thông qua yêu cầu khởi kiện mà người khởi kiện xác định thẩm quyền giải quyết theo quy định nêu trên.
Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai khi có di chúc
Khi phát sinh tranh chấp đất đai liên quan đến di chúc, các bên cần thực hiện việc giải quyết tranh chấp theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. Trình tự này bao gồm các bước từ hòa giải, khởi kiện tại Tòa án đến quá trình xét xử và thi hành bản án. Việc nắm rõ quy trình giải quyết tranh chấp thừa kế tại Tòa án sẽ giúp các bên chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và bảo vệ tốt hơn quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Hòa giải tranh chấp tại cơ sở
Hòa giải là phương thức giải quyết tranh chấp được khuyến nghị tiến hành trước khi khởi kiện tại Tòa án. Đối với tranh chấp đất đai khi có di chúc nhưng di chúc bị tranh chấp thì các bên cần xác định chính xác quan hệ tranh chấp để thực hiện thủ tục giải quyết đúng quy định.
- Đối với tranh chấp đất đai, không phải tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất thì căn cứ Điều 235 Luật Đất đai 2024 thì bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã trước khi khởi kiện ra tòa.
- Đối với tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất thì việc hòa giải không bắt buộc.
Đơn kiện và tài liệu khuyến nghị cần chuẩn bị
Người khởi kiện cần chuẩn bị bộ hồ sơ khởi kiện theo quy định Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Hồ sơ khởi kiện bao gồm:
- Đơn khởi kiện theo mẫu 23-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ – HĐTP.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.
- Hồ sơ địa chính về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
- Lời khai nhân chứng liên quan tranh chấp.
- Kết luận giám định chữ ký, chữ viết trong di chúc, văn bản khác liên quan.
- Tài liệu, chứng cứ khác có giá trị chứng minh yêu cầu khởi kiện.
Thủ tục thụ lý vụ án
Sau khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo, Tòa án sẽ xem xét điều kiện thụ lý vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Theo Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Thẩm phán được phân công sẽ kiểm tra đơn khởi kiện và có thể thực hiện các bước sau:
- Yêu cầu người khởi kiện sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện nếu nội dung đơn chưa đầy đủ theo quy định;
- Tiến hành trả lại đơn khởi kiện nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;
- Chuyển hồ sơ vụ án cho cơ quan có thẩm quyền;
- Thụ lý vụ án nếu đơn khởi kiện và hồ sơ đáp ứng điều kiện.
Trường hợp đơn khởi kiện hợp lệ, theo Điều 195 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án sẽ thông báo cho người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp được miễn tạm ứng án phí theo Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Sau khi người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí và nộp lại biên lai cho Tòa án, Thẩm phán sẽ ra thông báo thụ lý vụ án theo quy định tại Điều 196 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và gửi thông báo cho các đương sự có liên quan.
Giai đoạn sơ thẩm
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án tiến hành chuẩn bị xét xử sơ thẩm theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Trong giai đoạn này, Thẩm phán sẽ thực hiện nhiều hoạt động tố tụng như:
- Thu thập chứng cứ theo quy định tại Điều 97;
- Lấy lời khai của các đương sự và người làm chứng;
- Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ;
- Tiến hành hòa giải giữa các đương sự theo Điều 205;
- Trưng cầu giám định hoặc định giá tài sản nếu cần thiết.
Nếu hòa giải không thành, Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử theo quy định tại Điều 220 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Giai đoạn phúc thẩm
Sau khi bản án sơ thẩm được tuyên, các đương sự có quyền kháng cáo nếu không đồng ý với bản án.
Theo Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thời hạn kháng cáo là:
- 15 ngày kể từ ngày tuyên án đối với đương sự có mặt tại phiên tòa;
- 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ đối với đương sự vắng mặt.
Khi có kháng cáo hoặc kháng nghị hợp lệ, vụ án sẽ được giải quyết theo thủ tục phúc thẩm tại Tòa án cấp trên.
Theo Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án phúc thẩm có thể ra một trong các quyết định sau:
- Giữ nguyên bản án sơ thẩm;
- Sửa bản án sơ thẩm;
- Hủy bản án sơ thẩm để xét xử lại;
- Hủy bản án và đình chỉ giải quyết vụ án nếu có căn cứ.
Giai đoạn thi hành án
Sau khi bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2008 sửa đổi, bổ sung 2014 (LTHADS). Trình tự yêu cầu thi hành án thường được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1. Nộp đơn yêu cầu thi hành án
Người được thi hành án hoặc người đại diện hợp pháp nộp đơn yêu cầu thi hành án đến cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền theo quy định tại Điều 31 LTHADS. Hồ sơ yêu cầu thường gồm: đơn yêu cầu thi hành án, bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và các tài liệu liên quan (nếu có).
Bước 2. Cơ quan thi hành án tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Sau khi nhận đơn yêu cầu, cơ quan thi hành án sẽ kiểm tra nội dung đơn và các tài liệu kèm theo, đồng thời vào sổ tiếp nhận yêu cầu thi hành án.
Bước 3. Ra quyết định thi hành án
Theo Điều 36 LTHADS, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định thi hành án và phân công Chấp hành viên tổ chức thi hành.
Bước 4. Tổ chức thi hành án
Sau khi có quyết định thi hành án, Chấp hành viên sẽ tiến hành các thủ tục cần thiết để tổ chức thi hành bản án, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người được thi hành án theo quy định của pháp luật.
>> Xem thêm: Thủ tục thi hành bản án dân sự của cơ quan thi hành án

Căn cứ xác định tính hiệu lực của di chúc liên quan đến đất đai
Việc xác định hiệu lực của di chúc là cơ sở quan trọng để Tòa án giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất. Theo quy định Bộ luật Dân sự 2015, di chúc chỉ có hiệu lực khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chủ thể, ý chí, nội dung và hình thức.
Điều kiện về chủ thể lập di chúc
Theo Điều 625 và Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc phải là người có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Người từ đủ 18 tuổi trở lên có quyền tự mình lập di chúc. Người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể lập di chúc nhưng phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.
Bên cạnh đó, khi lập di chúc, người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình. Việc lập di chúc không được trong tình trạng bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép. Nếu không đáp ứng các điều kiện này thì di chúc có thể bị Tòa án tuyên không hợp pháp.
Điều kiện về ý chí tự nguyện
Theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc chỉ được coi là hợp pháp khi thể hiện ý chí tự nguyện của người lập di chúc trong việc định đoạt tài sản của mình sau khi chết. Nếu có căn cứ chứng minh việc lập di chúc được thực hiện trong tình trạng bị ép buộc, bị lừa dối hoặc bị đe dọa, thì di chúc đó không phản ánh đúng ý chí thực sự của người lập di chúc và có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu khi giải quyết tranh chấp thừa kế.
>> Xem thêm: Lập di chúc hợp pháp
Điều kiện về nội dung của di chúc
Theo Điều 630 và Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015, nội dung của di chúc phải không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội và phải thể hiện rõ ý chí định đoạt tài sản của người lập di chúc. Nội dung di chúc thường bao gồm các thông tin như:
- Ngày, tháng, năm lập di chúc;
- Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
- Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
- Di sản để lại và nơi có di sản.
Ngoài ra, việc định đoạt di sản trong di chúc không được xâm phạm quyền của người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo quy định tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, như con chưa thành niên, cha mẹ hoặc vợ chồng của người để lại di sản trong một số trường hợp nhất định.
Điều kiện về hình thức di chúc
Theo Điều 627 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc có thể được lập bằng văn bản hoặc bằng miệng. Các hình thức di chúc bằng văn bản theo Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015 bao gồm:
- Di chúc có công chứng hoặc chứng thực;
- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
Trong trường hợp đặc biệt, khi tính mạng của người lập di chúc bị đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản, pháp luật cho phép lập di chúc miệng theo quy định tại Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015. Tuy nhiên, nếu di chúc không đáp ứng các điều kiện về hình thức theo quy định pháp luật thì có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu khi xem xét giải quyết tranh chấp.
Khuyến nghị thực tiễn từ ls khi giải quyết tranh chấp đất đai liên quan tới di chúc
Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất liên quan đến di chúc thường có tính chất phức tạp, vì vừa liên quan đến quy định về thừa kế vừa liên quan đến pháp luật đất đai. Trong thực tiễn giải quyết tranh chấp, luật sư thường đưa ra một số khuyến nghị nhằm giúp các bên bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Kiểm tra tính hợp pháp của di chúc trước khi khởi kiện
Trước khi tiến hành khởi kiện, cần rà soát toàn bộ di chúc để đánh giá tính hợp pháp và khả năng được Tòa án công nhận. Việc kiểm tra thường tập trung vào ba yếu tố chính: hình thức di chúc, nội dung di chúc và điều kiện lập di chúc theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.
Cụ thể, cần xem xét di chúc có được lập đúng hình thức hay không (có công chứng, chứng thực hoặc có người làm chứng); nội dung di chúc có rõ ràng, không vi phạm điều cấm của pháp luật; và người lập di chúc có minh mẫn, tự nguyện khi lập di chúc hay không. Việc đánh giá này giúp xác định hướng khởi kiện phù hợp, chẳng hạn khởi kiện yêu cầu chia thừa kế theo di chúc hoặc yêu cầu tuyên bố di chúc vô hiệu để chia thừa kế theo pháp luật.
Thu thập hồ sơ đất đai đầy đủ
Trong các tranh chấp thừa kế liên quan đến đất đai, tài liệu về quyền sử dụng đất là chứng cứ quan trọng để Tòa án xác định nguồn gốc tài sản và phạm vi di sản thừa kế. Các giấy tờ thường được thu thập bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, giấy tờ kê khai đăng ký đất đai hoặc các tài liệu thể hiện quá trình sử dụng đất ổn định lâu dài.
Những tài liệu này giúp chứng minh quyền sử dụng đất có thực sự thuộc về người để lại di sản hay không, đồng thời làm rõ phạm vi tài sản được đưa vào phân chia thừa kế. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ ngay từ đầu sẽ giúp quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án diễn ra thuận lợi và hạn chế việc kéo dài thời gian tố tụng.
Giám định chữ ký khi có nghi ngờ giả mạo
Trong nhiều vụ án thừa kế, các bên tranh chấp thường đặt ra nghi vấn về tính xác thực của chữ ký hoặc chữ viết trong di chúc. Khi có căn cứ cho rằng di chúc có dấu hiệu bị giả mạo, các bên có thể yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định chữ ký, chữ viết theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Kết luận giám định của cơ quan chuyên môn sẽ là chứng cứ quan trọng giúp Tòa án xác định di chúc có thực sự do người để lại di sản lập hay không. Đây là một trong những căn cứ quan trọng để quyết định công nhận hoặc tuyên bố di chúc vô hiệu trong quá trình giải quyết vụ án.
Xem xét thời hiệu khởi kiện thừa kế
Một vấn đề quan trọng khác cần lưu ý là thời hiệu khởi kiện về thừa kế. Theo Điều 623 của Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.
Nếu hết thời hiệu này mà các bên mới yêu cầu chia di sản thì việc giải quyết tranh chấp có thể gặp nhiều hạn chế, vì khi đó di sản có thể được xác định thuộc quyền sở hữu của người đang quản lý, sử dụng. Do đó, việc xác định đúng thời điểm mở thừa kế và thời hiệu khởi kiện là yếu tố rất quan trọng trước khi tiến hành khởi kiện.
>> Xem thêm: Chia thừa kế nhà đất khi có tranh chấp
Ưu tiên hòa giải để tránh kéo dài tranh chấp
Tranh chấp thừa kế thường xảy ra giữa các thành viên trong cùng một gia đình, nên nếu kéo dài sẽ dễ dẫn đến mâu thuẫn sâu sắc và ảnh hưởng đến quan hệ thân tộc. Vì vậy, trong nhiều trường hợp, luật sư thường khuyến nghị các bên ưu tiên hòa giải hoặc thương lượng trước khi hoặc trong quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án.
Nếu các bên đạt được thỏa thuận về việc phân chia di sản, Tòa án có thể công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, từ đó giúp giải quyết vụ việc nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và hạn chế phát sinh tranh chấp kéo dài trong gia đình.
Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất khi có di chúc bị tranh chấp
Tranh chấp đất đai liên quan đến di chúc thường phát sinh khi các bên không thống nhất về hiệu lực của di chúc hoặc quyền hưởng di sản thừa kế. Trong những trường hợp này, luật sư có thể hỗ trợ khách hàng đánh giá hồ sơ pháp lý và lựa chọn phương án giải quyết tranh chấp phù hợp theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Luật sư có thể hỗ trợ các công việc sau:
- Rà soát và đánh giá tính hợp pháp của di chúc
- Xác định quyền sử dụng đất và phạm vi di sản thừa kế
- Thu thập hồ sơ, chứng cứ liên quan đến đất đai và di chúc
- Tư vấn phương án giải quyết tranh chấp (hòa giải, thương lượng hoặc khởi kiện)
- Soạn thảo đơn khởi kiện và các văn bản tố tụng cần thiết
- Đại diện hoặc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng tại Tòa án
- Hỗ trợ thủ tục thi hành án sau khi bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực.

Câu hỏi liên quan tranh chấp đất có di chúc
Tranh chấp đất đai liên quan đến di chúc thường phát sinh nhiều vướng mắc pháp lý trong quá trình xác định hiệu lực di chúc, quyền hưởng di sản và thẩm quyền giải quyết. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp liên quan đến tranh chấp đất đai khi có di chúc, kèm theo giải đáp dựa trên quy định của pháp luật hiện hành.
Khi xảy ra tranh chấp thừa kế đất đai có di chúc, cần xác định vấn đề gì trước tiên?
Trước khi giải quyết tranh chấp thừa kế, cần xác định quyền sử dụng đất có phải là di sản thừa kế hay không. Theo Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015, di sản bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác. Vì vậy, chỉ khi xác định quyền sử dụng đất thuộc quyền hợp pháp của người đã chết thì tài sản đó mới được đưa vào phân chia thừa kế.
Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến di chúc?
Theo Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, tranh chấp thừa kế và tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân. Căn cứ Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2025, Tòa án có thẩm quyền thường là Tòa án nhân dân nơi có bất động sản tranh chấp hoặc nơi bị đơn cư trú, tùy thuộc vào yêu cầu khởi kiện cụ thể.
Tranh chấp thừa kế đất đai có bắt buộc hòa giải tại UBND xã trước khi khởi kiện không?
Không phải mọi trường hợp đều bắt buộc hòa giải tại UBND cấp xã. Theo Điều 235 Luật Đất đai 2024, chỉ tranh chấp đất đai về quyền sử dụng đất mới bắt buộc hòa giải tại UBND cấp xã trước khi khởi kiện. Trong khi đó, tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất không bắt buộc phải hòa giải tại cơ sở trước khi khởi kiện tại Tòa án.
Thời hiệu khởi kiện tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất là bao lâu?
Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế tính từ thời điểm mở thừa kế (thời điểm người để lại di sản chết) là:
- 30 năm đối với bất động sản;
- 10 năm đối với động sản.
Nếu quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng thì di sản thừa kế được xác định như thế nào?
Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân thường được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Khi một người chết, cần xác định phần quyền tài sản của người đó trong khối tài sản chung. Thông thường áp dụng tinh thần nguyên tắc Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:
- 1/2 giá trị quyền sử dụng đất thuộc về người còn sống;
- 1/2 còn lại được xác định là di sản thừa kế của người đã chết và sẽ được chia theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Kết luận
Tranh chấp đất đai liên quan đến di chúc là vấn đề pháp lý phức tạp, đòi hỏi phải xem xét đồng thời các quy định về thừa kế và pháp luật đất đai. Việc xác định hiệu lực của di chúc, phạm vi di sản và quyền của các bên liên quan cần được thực hiện cẩn trọng để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các đương sự. Trong nhiều trường hợp, sự hỗ trợ của luật sư sẽ giúp đánh giá hồ sơ pháp lý chính xác và lựa chọn phương án giải quyết tranh chấp phù hợp.
Nếu bạn đang gặp vướng mắc về tranh chấp đất đai hoặc thừa kế, hãy liên hệ Chuyên Tư Vấn Luật qua hotline 1900636387 để được hỗ trợ kịp thời. Chúng tôi cung cấp dịch vụ luật sư đất đai và thừa kế, tư vấn và hỗ trợ giải quyết tranh chấp nhằm bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.


























