Luật Dân sự

Thủ tục yêu cầu tuyên bố người mất tích và quản lý tài sản của người đó

Thủ tục yêu cầu tuyên bố người mất tích và quản lý tài sản của người đó được quy định như thế nào? Một người biệt tích bao lâu thì người có quyền và lợi ích liên quan có thể YÊU CẦU TUYÊN BỐ MẤT TÍCH? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc.

Mẫu đơn yêu cầu tuyên bố mất tích

Điều kiện để tuyên bố một người mất tích

Căn cứ theo quy định tại Điều 68 Bộ luật dân sự 2015 điều kiện để tuyên bố người mất tích:

  • Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.
  • Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

Trình tự, thủ tục yêu cầu tuyên bố người mất tích

Người có quyền yêu cầu

Theo quy định tại Điều 387 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

  • Người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích.
  • Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hoặc đã chết
  • Chứng minh cho việc người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm. Trường hợp trước đó đã có quyết định của Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú thì phải có bản sao quyết định đó.

Hồ sơ cần thiết

Căn cứ điều 387 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

  • Đơn yêu cầu nộp cho Tòa án: theo mẫu số 01-VDS ban hành kèm Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP
  • Giấy CMND (hộ chiếu); hộ khẩu của các đương sự.
  • Chứng cứ chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích hai năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hoặc đã chết và chứng minh cho việc người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm hoặc Quyết định của Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú.
  • Kê khai đầy đủ những người thừa kế theo pháp luật của người bị yêu cầu tuyên bố mất tích và nộp giấy khai sinh hoặc chứng cứ chứng minh những người này là người thừa kế của người bị tuyên bố mất tích (nếu có người trong những người thừa kế này chết, thì kê khai tiếp những người thừa kế theo pháp luật của người này).

Thời gian giải quyết yêu cầu

Căn cứ Điều 388 Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015

  • Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích, Toà án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích
  • Thời hạn thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích là 04 tháng, kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên
  • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo trên thì Tòa án phải mở phiên họp xét đơn yêu cầu. Trong trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Toà án ra quyết định tuyên bố mất tích; trường hợp có yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích đó và được chấp nhận thì trong quyết định Toà án còn phải quyết định áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người đó theo quy định của Bộ luật dân sự.

>>Xem thêm: Giải quyết ly hôn trong trường hợp một bên vợ hoặc chồng mất tích

Quy định của pháp luật về quản lý tài sản của người mất tích

Quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích

Theo quy định tại Điều 65 Bộ luật dân sự 2015 về việc quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích:

Theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án giao tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú cho người sau đây quản lý:

  • Đối với tài sản đã được người vắng mặt ủy quyền quản lý thì người được ủy quyền tiếp tục quản lý;
  • Đối với tài sản chung thì do chủ sở hữu chung còn lại quản lý;
  • Đối với tài sản do vợ hoặc chồng đang quản lý thì vợ hoặc chồng tiếp tục quản lý; nếu vợ hoặc chồng chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì con thành niên hoặc cha, mẹ của người vắng mặt quản lý.

Nếu không thuộc các trường hợp nêu trên thì Tòa án chỉ định một người trong số những người thân thích của người vắng mặt tại nơi cư trú quản lý tài sản; nếu không có người thân thích thì Tòa án chỉ định người khác quản lý tài sản.

Luật sư tư vấn thủ tục yêu cầu tuyên bố người mất tích

Trên đây là bài viết của chúng tôi về vấn đề tuyên bố người mất tích và quản lý tài sản của người mất tích. Nếu bạn đọc có thắc mắc về quy định tuyên bố người mất tích và quản lý tài sản của người mất tích, vui lòng liên hệ Chuyên Tư Vấn Luật qua số Hotline: 1900.63.63.87 để được Luật sư tư vấn luật dân sự. Xin cảm ơn!

 

4.5 (19 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Lê Minh Phúc - Chuyên Viên Pháp Lý

Chức vụ: Chuyên viên pháp lý

Lĩnh vực tư vấn: Thừa Kế, Dân Sự, Đất Đai

Trình độ đào tạo: Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3 năm

Tổng số bài viết: 450 bài viết