Thủ tục Yêu cầu hoàn lại tiền tạm ứng thi công công trình còn lại do ngừng thi công là một trong những vấn đề được mọi người quan tâm. Để tìm hiểu rõ về thủ tục cũng như quá trình yêu cầu hoàn lại tiền tạm ứng thi công do ngừng thi công như thế nào? Bài viết sau đây, Chuyên tư vấn luật sẽ làm rõ:

Thủ tục Yêu cầu hoàn lại tiền tạm ứng thi công công trình còn lại do ngừng thi công

Gửi văn bản thông báo về hồ sơ khối lượng, chất lượng thi công và yêu cầu hoàn tiền tạm ứng.

  • Các bên cần chuẩn bị số liệu liên quan về hồ sơ, khối lượng cũng như chất lượng thi công để yêu cầu hoàn tiền tạm ứng theo quy định của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 50/2021 NĐ-CP.
  • Cung cấp tài liệu, chứng từ chính xác cho việc khiếu nại yêu cầu bên còn lại về việc tạm ứng tiền thi công.
  • Gửi thông báo bằng văn bản hoặc văn bản điện tử (fax, email) cho phía đối tác khắc phục tiền tạm ứng.

Thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng và buộc bàn giao mặt bằng thi công trong trường hợp nhà thầu không hợp tác

Để thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng có giá trị pháp lý, Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

  • Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
  • Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Khi thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng được đưa ra và buộc bàn giao mặt bằng thi công trong trường hợp nhà thầu không hợp tác:

  • Khi đó, hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt bàn giao mặt bằng thi công lại.
  • Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ.
  • Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện và bàn giao mặt bằng thi công lại.

Thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng và buộc bàn giao mặt bằng thi công

Khởi kiện đến tòa án có thẩm quyền yêu cầu hoàn tiền

Xác định thẩm quyền tòa án

  1. Thẩm quyền theo cấp
  • Là việc xét xem thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện hay Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
  • Trừ trường hợp có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài.
  1. Thẩm quyền theo lãnh thổ
  • Xét đối tượng tranh chấp: nếu là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản mới có thẩm quyền giải quyết;
  • Xét sự thỏa thuận bằng văn bản của các đương sự: về việc yêu cầu Tòa án nơi cư trú làm việc, trụ sở của nguyên đơn giải quyết;
  • Xét xem nguyên đơn có quyền tự mình chọn Tòa án trong một số trường hợp đặc biệt theo Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Đơn khởi kiện và hồ sơ khởi kiện

Đơn khởi kiện

Đơn khởi kiện cần phải đảm bảo có các nội dung chính dựa trên căn cứ theo mẫu số 23-DS ban hành đính kèm nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP, bao gồm:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
  • Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
  • Thông tin nhân thân, thông tin liên hệ người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bao gồm: Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của những chủ thể này thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;
  • Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
  • Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết;
  • Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

Tài liệu, chứng cứ kèm theo

Bên cạnh đó, kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết.Hồ sơ khởi kiện bao gồm:

  • Đơn khởi kiện;
  • Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp
  • Nếu người khởi kiện là cá nhân: Bản sao công chứng Chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân và sổ hộ khẩu gia đình.
  • Nếu người khởi kiện là tổ chức: Giấy phép đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập, giấy phép hoạt động đối với.

Quy trình giải quyết đơn khởi kiện

Căn cứ Theo Điều 191 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định quy trình giải quyết đơn khởi kiện bao gồm:

Tiếp nhận đơn

Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.

  • Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện.
  • Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện.
  • Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Xem xét đơn khởi kiện

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;

c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán quy định tại khoản 3 Điều này phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Quy trình giải quyết đơn khởi kiện

Thông tin liên hệ luật sư

Đội ngũ luật sư tại Chuyên Tư Vấn Luật là những luật sư cựu cuội trong nghề, mỗi luật sư bằng chuyên môn, nhiệt huyết và đạo đức nghề nghiệp sẵn sàng hỗ trợ mọi thủ tục pháp lý khi Quý khách tin chọn.

Để được hỗ trợ, Quý khách có thể lựa chọn qua các hình thức:

Tư vấn trực tiếp

    • Trụ sở công ty: Tầng 14 Tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP.HCM.
    • Văn phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Tư vấn trực tuyến:

    • Email : chuyentuvanluat@gmail.com.
    • Hotline : 1900.63.63.87
    • Fanpage : Chuyên tư vấn pháp luật
    • Zalo    : 0819.700.748

Trên đây là toàn bộ bài viết tư vấn của chúng tôi về Thủ tục Yêu cầu hoàn lại tiền tạm ứng thi công công trình còn lại do ngừng thi công.  Hy vọng bài viết có thể giúp ích, nếu như quý bạn đọc còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này hoặc cần Luật sư dân sự hãy liên hệ với chúng tôi qua Hotline 1900 63 63 87. Luật sư của Long Phan PMT hy vọng có thể giúp đỡ được nhiều người với nhiều nhu cầu dịch vụ pháp lý khác nhau. Hotline 1900.63.63.87 luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc. Xin cảm ơn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.9 (14 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87