Luật Đất Đai

Thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin nhà đất

Thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin nhà đấtthủ tục quan trọng để hạn chế những rủi ro khi mua bán, chuyển nhượng đất đai. Tuy nhiên nhiều người vẫn chưa nắm được trình tự thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin đất đai. Bài viết dưới đây sẽ phân tích rõ hơn về thủ tục này để quý khách hàng có thể nắm rõ có quy định.

Thủ tục yêu cầu Cơ quan địa chính cung cấp thông tin nhà đất

Quy định về cung cấp thông tin nhà đất cho cá nhân , tổ chức

Pháp luật có quy định về cung cấp thông tin nhà đất bằng hình thức sau :

  • Khai thác thông tin đất đai qua mạng internet, cổng thông tin đất đai, dịch vụ tin nhắn SMS.
  • Khai thác thông tin đất đai thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản tại cơ quan có thẩm quyền cung cấp dữ liệu đất đai.

Cơ sở pháp lý khoản 1,2 điều 9 Thông tư số 34/2014/TT – BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày ngày 30 tháng 06 năm 2014

>>> Tham khảo thêm về: Các vấn đề pháp lý cần kiểm tra trước khi thực hiện mua bán đất

Thủ tục yêu cầu Cơ quan quản lý địa chính cung cấp thông tin nhà đất

Hồ sơ yêu cầu

Hồ sơ yêu cầu

Thành phần hồ sơ khi yêu cầu cung cấp thông tin nhà đất

Hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin nhà đất gồm có:

  • Phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu cho các cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai theo Mẫu số 01/PYC được ban hành

Cơ sở pháp lý khoản 1 điều 11 Thông tư số 34/2014/TT – BTNMT, do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày ngày 30 tháng 06 năm 2014

Trình tự tiến hành thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin nhà đất

Thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin được tiến hành theo các bước sau :

  1. Bước 1 Nộp phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu nêu trên
  2. Bước 2 . Cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai tiếp nhận, xử lý và thông báo nghĩa vụ tài chính ,Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
  3. Bước 3 Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp dữ liệu đất đai theo yêu cầu.

Cơ sở pháp lý khoản 1,2,3 điều 12 Thông tư số 34/2014/TT – BTNMT, do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày ngày 30 tháng 06 năm 2014

Hình thức nộp hồ sơ

Việc nộp văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện theo một trong các phương thức sau:

  • Nộp trực tiếp tại cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai;
  • Gửi qua đường công văn, fax, bưu điện;
  • Gửi qua thư điện tử hoặc qua cổng thông tin đất đai

Cơ sở pháp lý khoản 1 điều 12 Thông tư số 34/2014/TT – BTNMT,

Thời hạn giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin nhà đất

Thời hạn cung cấp dữ liệu đất đai thực hiện theo quy định sau:

  • Trường hợp nhận được yêu cầu trước 15 giờ thì phải cung cấp ngay trong ngày; trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo;
  • Trường hợp yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai dưới hình thức tổng hợp thông tin thì thời hạn cung cấp dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận giữa cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai và người có yêu cầu bằng hình thức hợp đồng.

Cơ sở pháp lý khoản 4 điều 12 Thông tư số 34/2014/TT – BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày ngày 30 tháng 06 năm 2014

>>> Tham khảo thêm về: Thủ tục xin thông tin đất đai trước khi tiến hành đặt cọc mua bán

Một số câu hỏi liên quan về thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin nhà đất

Quy định về khai thác hồ sơ, dữ liệu, thông tin đất đai?

Khai thác dữ liệu trên mạng internet, cổng thông tin đất đai, dịch vụ tin nhắn SMS

  • Tổ chức, cá nhân khi khai thác dữ liệu đất đai trên mạng internet, cổng thông tin đất đai phải đăng ký và được cấp quyền truy cập, khai thác dữ liệu từ hệ thống thông tin đất đai.
  • Tổ chức, cá nhân được cấp quyền truy cập có trách nhiệm:
  • Cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai có trách nhiệm:
  • Trường hợp tạm ngừng cung cấp dữ liệu, dịch vụ có liên quan trên môi trường mạng, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai có trách nhiệm:

Khai thác dữ liệu thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu

  • Việc khai thác dữ liệu thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu được thực hiện theo các quy định của pháp luật.

Cơ sở pháp lý điều 10 và khoản 3 điều 11 Thông tư số 34/2014/TT – BTNMT,  do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày ngày 30 tháng 06 năm 2014

Có được yêu cầu cung cấp thông tin đất đai của người khác?

Căn cứ vào quy định tại điều 31 Thông tư số 24/ 2014/ TT – BTNMT,  do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày ngày 30 tháng 06 năm 2014

về hồ sơ địa chính có quy định như sau:

Dữ liệu địa chính cần bảo mật gồm:

  • Thông tin về người sử dụng đất và thông tin thuộc tính thửa đất của các đơn vị quốc phòng, an ninh;
  • Thông tin về cá nhân của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người đó có yêu cầu bảo mật phù hợp với quy định của pháp luật;
  • Các thông tin khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.

Các tài liệu hồ sơ địa chính có chứa thông tin cần bảo mật quy định tại Khoản 1 Điều này được quản lý theo chế độ mật

Như vậy theo quy định trên thì người không sử dụng, không phải chủ sở hữu đối với nhà đất không có quyền yêu cầu cung cấp thông tin nhà đất.

Luật sư viết đơn yêu cầu cơ quan địa chính cung cấp thông tin nhà đất

Luật sư tư vấn thủ tục

  • Hướng dẫn viết đơn hoặc trực tiếp viết đơn yêu cầu cơ quan địa chính cung cấp thông tin nhà đất cho khách hàng
  • Đại diện khách hàng thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai theo yêu cầu
  • Theo dõi quá trình thực hiện và thực hiện các yêu cầu của cơ quan nhà nước cho khách hàng về thủ tục hành chính đất đai
  • Tư vấn các quy định của pháp luật đất đai về các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai,
  • Tư vấn các vấn đề khác có liên quan đến các quy định của pháp luật về đất đai.

Trên đây là những quy định của pháp luật về thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin nhà đất nhằm cung cấp cho quý khách hàng những thông tin cần thiết cho quý khách hàng khi thực hiện thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin nhà đất nếu quý khách hàng còn có những thắc mắc những câu hỏi xin liên hệ luật sư tư vấn luật đất đai của chuyên tư vấn luật qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn chuyên sâu.

4.9 (11 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Lê Minh Phúc - Chuyên Viên Pháp Lý

Chức vụ: Chuyên viên pháp lý

Lĩnh vực tư vấn: Thừa Kế, Dân Sự, Đất Đai

Trình độ đào tạo: Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3 năm

Tổng số bài viết: 448 bài viết