Luật Doanh Nghiệp

Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Dịch vụ cầm đồ là dịch vụ kinh doanh có điều kiện. Vậy thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ được thực hiện như thế nào? Sau đây Chuyên Tư Vấn Luật sẽ thông tin đến quý khách hàng thông tin pháp lý về kinh doanh dịch vụ cầm đồ, đặc biệt là về thủ tục xin cấp phép thông qua bài viết dưới đây. 
Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ
>>> Xem thêm: Thủ tục xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Điều kiện kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Điều kiện về chủ thể

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ, chủ thể kinh doanh ngoài việc phải đảm bảo có năng lực về hành vi dân sự theo quy định tại điều 19 Bộ luật dân sự 2015. Còn phải đảm bảo về những điều kiện tại khoản 2 điều 7 Nghị định 96/2016/NĐ-CP như sau: Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Đối với người Việt Nam:

  • Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.
  • Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.
  • Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài:

  • Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.

Điều kiện về cơ sở kinh doanh

Cơ sở kinh doanh phải đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định chung tại điều 7 Nghị định 96/2016/NĐ-CP. Cụ thể:
  • Đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.
Ngoài ra, còn phải đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự đối với kinh doanh dịch vụ cầm đồ tại điều 9 Nghị định 96/2016/NĐ-CP. Như sau:
  • Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải là người có hộ khẩu thường trú ít nhất 05 năm tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký đặt địa điểm hoạt động kinh doanh và trong thời gian 05 năm liền kề trước thời điểm đăng ký kinh doanh không bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi: Chống người thi hành công vụ, gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích, cho vay lãi nặng, đánh bạc, tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc, trộm cắp tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản.
Điều kiện kinh doanh dịch vụ cầm đồ
>>> Xem thêm: Điều kiện kinh doanh dịch vụ tư vấn khám bệnh từ xa

Cơ quan cấp thẩm quyền cấp phép

Cơ quan đăng ký doanh nghiệp

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 15 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và Đầu tư trực tiếp nhận hồ sơ đăng kí doanh nghiệp. Nếu lựa chọn hình thức kinh doanh thành lập công ty. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 16 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp nhận hồ sơ đăng kí hộ kinh doanh. Nếu lựa chọn hình thức kinh doanh hộ gia đình cá thể.

Cơ quan cấp phép kinh doanh (giấy phép con)

Cơ quan có Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với dịch vụ kinh doanh cầm đồ. Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 3 điều 24 Nghị định 96/2016/NĐ-CP là:
  • Công an cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở kinh doanh (trừ các cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này), bao gồm:

Thành phần hồ sơ

Đối với hình thức công ty

Hồ sơ đối với hình thức đăng ký kinh doanh doanh nghiệp tư nhân

Căn cứ theo quy định tại điều 21 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Hồ sơ bao gồm:
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp danh

Căn cứ theo quy định tại điều 22 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Hồ sơ bao gồm:
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
  • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần

Căn cứ theo quy định tại điều 23 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Hồ sơ bao gồm:
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
  • Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Căn cứ theo quy định tại điều 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Hồ sơ bao gồm:
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
  • Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đối với hình thức hộ kinh doanh cá thể

Hồ sơ đối với hình thức đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể. Căn cứ theo quy định tại khoản 2 điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, bao gồm:
  • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
  • Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
  • Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
Hồ sơ đăng ký kinh doanh dịch vụ cầm đồ
>>> Xem thêm: Tư vấn pháp luật về thủ tục hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Trình tự thủ tục

Trình tự thủ tục đăng ký theo hình thức thành lập doanh nghiệp

Căn cứ theo quy định tại điều 26 Luật doanh nghiệp 2020, trình tự thủ tục đăng ký doanh nghiệp như sau:
  • Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
  • Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
  • Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;
  • Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
  • Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
  • Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, liên thông trong đăng ký doanh nghiệp.

Trình tự thủ tục theo hình thức thành lập hộ kinh doanh cá thể

Căn cứ theo quy định tại điều 87 Nghị định 01/2021 NĐ-CP. Trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh như sau:
  • Chuẩn bị bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
  • Nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.
  • Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
  • Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho Cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.

Thông tin liên hệ

Chuyên Tư Vấn Luật luôn sẵn sàng tiếp nhận những thắc mắc của quý khách hàng. Để được hỗ trợ nhanh nhất. Cũng như khi có nhu cầu gửi tài liệu, đóng góp ý kiến hoặc có nhu cầu tìm Luật sư tư vấn. Quý khách vui lòng liên hệ chúng tôi qua những phương thức sau:

Liên hệ trực tiếp tại

  • Trụ sở công ty: Tầng 14, Tòa Nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 05, Quận 03, Tp Hồ Chí Minh.
  • Văn phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh.

Liên hệ trực tuyến qua

Trên đây là những thông tin pháp lý được pháp luật hiện hành quy định về Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ của Chuyên Tư Vấn Luật . Nếu quý bạn đọc có nhu cầu gửi tài liệu, đóng góp ý kiến hoặc có nhu cầu tìm Luật sư doanh nghiệp vui lòng liên hệ với chúng tôi qua những thông tin trên. Luật sư của Công ty Luật Long Phan PMT hy vọng có thể giúp đỡ được nhiều người với nhiều nhu cầu dịch vụ pháp lý khác nhau. Hotline 1900.63.63.87 luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng. Mọi lúc, mọi nơi, kết nối quý khách đến với những Luật sư có chuyên môn và nhiệt tình trong công việc. *Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

4.7 (20 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Võ Mộng Thu

Chức vụ: Luật Sư Thành Viên

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hành Chính, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ Luật, MBA

Số năm kinh nghiệm thực tế: 09 năm

Tổng số bài viết: 623 bài viết