Luật Doanh Nghiệp

Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán

Xin cấp Giấy phép kinh doanh chứng khoán là thủ tục bắt buộc để thành lập công ty chứng khoán. Pháp luật có quy định rõ ràng về trình tự, thủ tục và điều kiện cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán, cũng như trách nhiệm duy trì các điều kiện đó sau khi doanh nghiệp đã được cấp phép. Bài viết sẽ trình bày các thủ tục, điều kiện cần thiết và các thông tin liên quan mà doanh nghiệp cần nắm.

Kinh doanh chứng khoán là ngành nghề có điều kiện

>>> Xem thêm: Kinh doanh không có giấy phép bị xử phạt ra sao?

Điều kiện để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán

Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 (LCK) định nghĩa: kinh doanh chứng khoán  là việc thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư, quản lý quỹ đầu tư, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và cung cấp dịch vụ về chứng khoán theo quy định tại Điều 86 LCK 2019.

Lưu ý, thủ tục xin cấp Giấy phép thành lập và hoạt động (Giấy phép) của công ty chứng khoán thành lập tại Việt Nam sẽ khác thủ tục của văn phòng, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam.

Bài viết chỉ trình bày thủ tục xin giấy phép của công ty có hoạt động kinh doanh chứng khoán được thành lập tại Việt Nam. Điều kiện để được cấp giấy phép của loại công ty này gồm:

Điều kiện về tài chính  (vốn điều lệ tối thiểu; thông tin cổ đông, thành viên góp vốn; cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn)

Việc góp vốn điều lệ vào công ty chứng khoán/công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; vốn cấp cho chi nhánh công ty chứng khoán/công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải bằng Đồng Việt Nam.

Theo quy định tại Điều 72 LCK 2019, Công ty chứng khoán có quyền được cấp phép một số nghiệp vụ, và chỉ hoạt động giới hạn trong các nghiệp vụ được cấp phép. Vốn điều lệ tối thiểu (khoản 1 Điều 74 cho các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam cụ thể như sau:

  • Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng;
  • Tự doanh chứng khoán: 50 tỷ đồng;
  • Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng;
  • Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng.

Trường hợp tổ chức đề nghị cấp phép cho nhiều nghiệp vụ kinh doanh, vốn điều lệ tối thiểu là tổng số vốn tương ứng với từng nghiệp vụ đề nghị cấp phép.

Điều kiện về năng lực kinh doanh

Khoản 4 Điều 74 LCK 2019 quy định điều kiện về năng lực kinh doanh như sau:

  • Có trụ sở làm việc bảo đảm cho hoạt động kinh doanh chứng khoán.
  • Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang bị, thiết bị văn phòng, hệ thống công nghệ phù hợp với quy trình nghiệp vụ về hoạt động kinh doanh chứng khoán.

Về Dự thảo Điều lệ, Khoản 5 LCK 2019 nêu những tiêu chuẩn chung là :(1) Không trái với Luật Chứng Khoán và Luật Doanh nghiệp (LDN) 2020 và (2) Phải được đăng công khai lên trang thông tin điện tử chính thức của công ty. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phải xây dựng Điều lệ chi tiết theo Điều 270 của Nghị định 155/2020/NĐ-CP và và Điều 5 Thông tư 121/2020/TT-BTC.

Cần thấy rằng Điều lệ gắn liền với tiêu chuẩn hoạt động và quản trị nội bộ của công ty. Mức yêu cầu về Điều lệ sẽ phức tạp hơn tùy thuộc vào loại hình hoạt động và quy mô của công ty như sau:

  • Đối với công ty là công ty cổ phần đại chúng đã chào bán cổ phiếu: cần căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 121/2020 để xây dựng Điều lệ, đặc biệt cần lưu ý đảm bảo pháp luật về quản trị công ty đại chúng;
  • Đối với công ty cổ phần chưa đại chúng; công ty trách nhiệm hữu hạn: căn cứ khoản 3 Điều 5 LCK để xây dựng Điều lệ.
Công ty TNHH, công ty cổ phần có thể xin cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán

>>> Xem thêm: Tại Sao Doanh Nghiệp Tư Nhân Không Được Phát Hành Chứng Khoán?

Điều kiện nhân sự (số lượng, chứng chỉ)

Điều kiện về số lượng, chứng chỉ: Có Tổng giám đốc (Giám đốc), tối thiểu 03 nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán đề nghị cấp phép và tối thiểu 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ.

Tổng giám đốc (Giám đốc) phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

  • Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật.
  • Đáp ứng điều kiện về kinh nghiệm làm việc tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong các doanh nghiệp khác, cụ thể như sau:
  • Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm.

Điều kiện về chứng chỉ: Đối với Công ty chứng khoán; chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam: Có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ.

Các điều kiện khác:

  • Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
  • Trường hợp có Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản 5 Điều 74 LCK 2019 và có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ phụ trách.

Thủ tục

Đăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp

Theo LCK 2019, chỉ tổ chức có đủ điều kiện (trụ sở, nhân sự, vốn điều lệ, Điều lệ,..) mới thuộc đối tượng được đăng ký cấp Giấy phép kinh doanh chứng khoán. Như vậy, trước tiên tổ chức đó cần đăng ký thành lập theo LDN 2020 trước khi xin cấp Giấy phép. Thủ tục đăng ký doanh nghiệp (ĐKDN) có thể đăng ký dưới các hình thức (1) Trực tuyến qua mạng thông tin điện tử hoặc (2) Nộp hồ sơ trực tiếp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Tổ chức nên ưu tiên hình thức đăng ký trực tuyến vì nhanh chóng thuận tiện và đã được LDN 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP tạo cơ sở pháp lý rõ ràng. Nhìn chung, để đăng ký doanh nghiệp cần có:

  • Tên không bị trùng với tổ chức khác
  • Giấy đề nghị ĐKDN;
  • Giấy tờ pháp lý chứng thực cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân hoặc của tổ chức đối đối với cá nhân hoặc tổ chức là thành viên, cổ đông sáng lập.

Sau khi nhận hồ sơ thì sau 03 ngày làm việc, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp và được cập nhật thông tin doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Đăng ký cấp phép kinh doanh chứng khoán

Thẩm quyền

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh chứng khoán là Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN). Theo Điều 70 LCK 2019, UBCKNN có thẩm quyền cấp, hoặc điều chỉnh Giấy phép kinh doanh. Như vậy, trường hợp cấp mới Giấy phép hay bổ sung hoạt động kinh doanh chứng khoán vào Giấy đăng ký doanh nghiệp đều do UBCKNN thực hiện.

Hồ sơ

Điều 176, Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định hồ sơ xin cấp Giấy phép và các mẫu hồ sơ  như sau:

  1. Giấy đề nghị theo Mẫu số 64 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
  2. Biên bản thỏa thuận thành lập công ty của các cổ đông, thành viên dự kiến góp vốn hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty, trong đó nêu rõ các nội dung theo khoản 2 Điều 176 Nghị định 155/2020)
  3. Hợp đồng thuê trụ sở, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu trụ sở, quyền sử dụng trụ sở; thuyết minh cơ sở vật chất theo Mẫu số 65.
  4. Danh sách nhân sự, bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 66, Mẫu số 67 kèm theo lý lịch tư pháp của thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc) được cấp không quá 06 tháng tính tới ngày nộp hồ sơ.
  5. Danh sách cổ đông, thành viên góp vốn được sử dụng theo Mẫu số 68 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP.
  6. Quyết định của cấp có thẩm quyền ban hành quy trình nghiệp vụ, nội bộ, quản lý rủi ro.
  7. Dự thảo Điều lệ công ty.

Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, UBCKNN có văn bản đề nghị hoàn thiện cơ sở vật chất, phong tỏa vốn góp và chuẩn bị đầy đủ nhân sự. Các quy định chi tiết về phần vốn góp, đầu tư cơ sở vật chất thực hiện theo Điều 186 Nghị định 155/2020;

Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày nhận được thông báo của UBCKNN , nếu các cổ đông, thành viên góp vốn, chủ sở hữu không hoàn thiện cơ sở vật chất, phong tỏa đủ vốn điều lệ còn lại và chuẩn bị đầy đủ nhân sự, UBCKNN có quyền từ chối cấp phép;

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy xác nhận phong tỏa vốn, biên bản kiểm tra cơ sở vật chất và các tài liệu hợp lệ khác, UBCKNN cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Chi phí cấp phép

Theo biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán ban hành kèm Thông tư 272/2016/TT-BTC thì lệ phí cấp giấy phép sẽ tùy vào nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán mà doanh nghiệp đăng ký hoạt động. Cụ thể là:

Lệ phí cấp Giấy phép hoạt động công ty chứng khoán

  • Môi giới : 20 triệu đồng/giấy phép
  • Tự doanh: 60 triệu đồng/giấy phép
  • Bảo lãnh phát hành: 100 triệu đồng/giấy phép
  • Tư vấn đầu tư chứng khoán: 20 triệu đồng/giấy phép

Như vậy, lệ phí sẽ tương ứng với số nghiệp vụ mà doanh nghiệp đăng ký hoạt động trên Giấy đề nghị.

>>> Xem thêm: Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Nghĩa vụ của doanh nghiệp sau khi được cấp phép

Sau khi được cấp phép, công ty chứng khoán phải duy trì các điều kiện cấp phép theo quy định về:

  • Vốn;
  • Cổ đông/thành viên góp vốn, cổ đông/thành viên góp vốn là nhà đầu tư nước ngoài;
  • Cơ sở vật chất
  • Nhân sự

* Lưu ý: Điều 85 LCK 2019 quy định: “Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày không đáp ứng điều kiện duy trì cấp phép hoặc vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn điều lệ tối thiểu, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty chứng khoán phải thông qua phương án khắc phục và báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước”. Thời gian thực hiện phương án khắc phục tối đa là 06 tháng đối với điều kiện về vốn chủ sở hữu, tối đa là 03 tháng đối với các điều kiện khác kể từ ngày không đáp ứng điều kiện.

Thông tin liên hệ

Chuyên Tư Vấn Luật nhận hỗ trợ, hướng dẫn trợ giúp pháp luật qua các hình thức như sau:

Tư vấn trực tuyến

  • Để được hỗ trợ, hướng dẫn trợ giúp pháp qua E-mail: Thực hiện bằng cách gửi mail trình bày nội dung tư vấn đính kèm tư liệu/tài liệu liên quan đến E-mail: chuyentuvanluat@gmail.com, sẽ được Luật sư doanh nghiệp trả lời bằng văn bản qua email, giải quyết nhanh chóng các vấn đề nhất.
  • Để được hỗ trợ, hướng dẫn trợ giúp pháp luật dân sự quatổng đài điện thoại: Chỉ cần dùng điện thoại cá nhân gọi về số tổng đài trực tuyến 1900.63.63.87 và trình bày nội dung cần hỗ trợ pháp luật doanh nghiệp với Luật sư. Mọi vướng mắc pháp lý của bạn sẽ được Luật sư lắng nghe và tận tình giải đáp.
  • Zalo: Công Ty Luật Long Phan 
  • Facebook: FANPAGE Chuyên Tư Vấn Pháp Luật

Tư vấn trực tiếp

  • Trụ sở Công ty: Tầng 14 Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, quận 3, TP.HCM
  • Văn Phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, HCM

Trên đây là toàn bộ thông tin về Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán của Chuyên Tư Vấn Luật. Nếu có các vấn đề pháp lý về sang tên Sổ đỏ, rủi ro khi mua bán đất chưa có Sổ đỏ, xin Quý bạn hãy liên hệ đặt lịch ngay với chúng tôi qua Hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ nhanh nhất có thể.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

 

5 (13 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Võ Mộng Thu

Chức vụ: Luật Sư Thành Viên

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hành Chính, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ Luật, MBA

Số năm kinh nghiệm thực tế: 09 năm

Tổng số bài viết: 631 bài viết