Luật Doanh Nghiệp

Thủ tục tạm ngừng hoạt động địa điểm kinh doanh

Thủ tục tạm ngừng hoạt động địa điểm kinh doanh được hiện khi một doanh nghiệp, một công ty trong quá trình hoạt động gặp những biến động, khó khăn không thể tiến tục kinh doanh được thì cần phải thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động nhưng không ít những doanh nghiệp không biết đến thủ tục này dưới đây là bài viết về thủ tục tạm ngừng hoạt động địa điểm kinh doanh nhằm đưa tới quý khách hàng sự hiểu biết về quy định của pháp luật về thủ tục này.

Thủ tục tạm ngừng hoạt động địa điểm kinh doanh

Thủ tục tạm ngừng hoạt động địa điểm kinh doanh

Quy định pháp luật về Tạm ngừng hoạt động địa điểm kinh doanh

  1. “Tạm ngừng kinh doanh” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đang trong thời gian thực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp.
  2. Ngày chuyển tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày doanh nghiệp đăng ký bắt đầu tạm ngừng kinh doanh.
  3. Ngày kết thúc tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh mà doanh nghiệp đã thông báo hoặc ngày doanh nghiệp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

(Cơ sở pháp lý khoản 1, điều 41, Nghị định 01/2021/NĐ-CP)

Quy định pháp luật về thủ tục tạm ngừng hoạt động địa điểm kinh doanh

Hồ sơ để tiến hành tạm ngừng hoạt động địa điểm kinh doanh

Hồ sơ

Thông báo tạm ngừng địa điểm kinh doanh theo mẫu số 29, Phụ lục II-19, ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT, ngày 16 tháng 3 năm 2021(gửi trước 3 ngày khi tạm ngừng kinh doanh) bao gồm các nội dung sau:

  1. Tên doanh nghiệp, tên địa điểm kinh doanh
  2. Mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế của doanh nghiệp, của địa điểm kinh doanh
  3. Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp và địa điểm kinh doanh
  4. Thời gian tạm ngừng hoạt động
  5. Lý do tạm ngừng
  6. Tên đơn vị chủ quản đối với địa điểm kinh doanh thuộc chi nhánh: tên chi nhánh; mã số chi nhánh/ mã số thuế của chi nhánh; số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh.

Cơ sở pháp lý khoản 1, Điều 66 nghị định 01/2021/NĐ-CP và Mẫu số 29, phụ lục II-19, Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/03/2021

Cơ quan giải quyết

  • Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở
  • Cơ sở pháp lý khoản 1 điều 66 nghị định 01/2021/NĐ-CP

Phương thức nộp hồ sơ

Thẩm quyền xét duyệt hồ sơ

Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở (căn cứ khoản 3 điều 66 nghị định 01/2021/NĐ-CP)

Trình tự thủ tục thực hiện

Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền

Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đã nêu trên

Bước 2: Nộp hồ sơ tại phòng đăng ký kinh doanh;

Sau khi nhận được hồ sơ của doanh nghiệp, phòng đăng ký kinh doanh sẽ trao giấy biên nhận, trong thời hạn 03 ngày làm việc phòng đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và ra xác nhận địa điểm kinh doanh đang tạm ngừng hoạt động. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ phòng đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo kèm lý do đến doanh nghiệp.

Bước 3: Nhận kết quả từ Phòng Đăng ký Kinh doanh – Sở Kế hoạch Đầu tư

Cơ sở pháp lý khoản 2 và 4 điều 66 nghị định 01/2021/NĐ-CP

Tư vấn về thủ tục tạm ngừng hoạt động địa điểm kinh doanh

  • Luật sư tư vấn hồ sơ và điều kiện để tạm ngừng hoạt động địa điểm kinh doanh
  • Luật sư tư vấn quy trình thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động địa điểm kinh doanh
  • Luật sư tư vấn các câu hỏi và tình huống cụ thể xoay quanh thủ tục tạm ngừng hoạt động địa điểm kinh doanh
  • Soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt đọng địa điểm kinh doanh
  • Đại diện khách hàng thực hiện các thủ tục pháp lý theo yêu cầu.
  • Nhận và bàn giao kết quả cho khách hàng sau khi thực hiện xong thủ tục tạm ngừng hoạt động địa điểm kinh doanh
  • Tư vấn cho khách hàng các vấn đề về thuế và các thủ tục liên quan

Trên đây là những quy định của pháp luật về thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhằm cung cấp cho quý khách hàng những thông tin cần thiết cho quý khách hàng khi thực hiện thủ tục tạm ngừng địa điểm kinh doanh nếu quý khách hàng còn có những thắc mắc những câu hỏi xin liên hệ hotline 1900.63.63.87 để được luật sư tư vấn luật doanh nghiệp tại Chuyên Tư Vấn Luật.

4.8 (15 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân Sự, Hình Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sĩ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 655 bài viết