Luật Hôn Nhân Gia Đình

Hướng dẫn thủ tục ly hôn vắng mặt với người đang ở nước ngoài

Ly hôn có yếu tố nước ngoài hiện đang rất phổ biến. Thủ tục ly hôn vắng mặt với người đang ở nước ngoài cũng được pháp luật quy định cụ thể. Việc tuân thủ các quy định về trình tự, thủ tục sẽ giúp cho mỗi cá nhân dễ dàng giải quyết hơn. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc nắm rõ về thủ tục ly hôn vắng mặt với người nước ngoài.

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài vắng mặt

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài vắng mặt

Ly hôn vắng mặt với người đang ở nước ngoài được hiểu như thế nào?

Ly hôn vắng mặt với người đang ở nước ngoài là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài với nhau nếu họ thường thú ở Việt Nam khi họ có yêu cầu và thực hiện thủ tục có một bên hoặc cả hai không có mặt tại Tòa án khi có đơn yêu cầu vắng mặt.

>>> Tham khảo thêm về: Ly hôn đơn phương vắng mặt chồng

Thủ tục ly hôn vắng mặt với người đang ở nước ngoài

Thủ tục ly hôn đối vắng mặt với người đang ở nước ngoài

Thủ tục ly hôn đối vắng mặt với người đang ở nước ngoài

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ ly hôn

Theo khoản 1 Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì nộp hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền bằng các phương thức sau đây:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng dịch vụ công Quốc gia (Nếu có).

Bước 2: Tòa án thụ lý hồ sơ ly hôn

Nếu hồ sơ khởi kiện đầy đủ và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho người khởi kiện. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí; người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền cho Tòa án. Tòa án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và khoản 2, Điều 195, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Trường hợp hồ sơ ly hôn không đầy đủ hoặc cần sửa đổi bổ sung, Thẩm phán thông báo để người khởi kiện sửa đổi, bổ sung.

Bước 3: Xác minh địa chỉ cư trú của Bị đơn

Nếu người nước ngoài bỏ về nước không thực hiện nghĩa vụ vợ chồng theo quy định; thời gian không có tin tức cho vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam từ một năm trở lên mà đương sự; thân nhân của họ và các cơ quan có thẩm quyền (cơ quan ngoại giao của Việt Nam ở nước họ; các cơ quan có thẩm quyền mà người đó là công dân); sau khi đã điều tra xác minh địa chỉ của họ theo thủ tục xuất nhập cảnh; địa chỉ mà họ khai khi đăng ký kết hôn theo giấy đăng ký kết hôn;… nhưng cũng không biết tin tức; địa chỉ của họ; thì được coi là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ và xử cho ly hôn.

Bước 4: Tòa án xét xử sơ thẩm vụ án ly hôn

Bản án ly hôn có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn được tính từ khi đương sự nhận được bản án, quyết định. Trường hợp không đồng ý với bản án ly hôn, đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Hồ sơ ly hôn vắng mặt với đang ở người nước ngoài

Hồ sơ ly hôn đơn phương vắng mặt với người nước ngoài bao gồm:

  • Đơn khởi kiện về việc ly hôn (Mẫu số 23-DS, ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 13/01/2017)
  • Hộ chiếu/CMND/CCCD của vợ và chồng (bản sao chứng thực);
  • Sổ hộ khẩu của/Sổ tạm trú/Thẻ tạm trú của vợ chồng (bản sao chứng thực);
  • Giấy chứng nhận kết hôn bản gốc. Trong trường hợp việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại nước ngoài thì bạn cần phải thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn theo quy định.
  • Giấy khai sinh của con chung (bản sao chứng thực).
  • Các giấy tờ về tài sản chung, nợ chung (bản sao) trong trường hợp yêu cầu tòa án chia tài sản.
  • Trường hợp bị đơn ở nước ngoài thì cần thêm xác nhận của chính quyền địa phương ở Việt Nam về việc bị đơn đã xuất cảnh; hoặc tài liệu chứng cứ chứng minh địa chỉ của bị đơn ở nước ngoài.
  • Đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
  • Các giấy tờ khác có liên quan.

Cơ quan giải quyết ly hôn vắng mặt với người đang ở nước ngoài

  • Khi ly hôn với người nước ngoài thì thẩm quyền giải quyết ly hôn với người nước ngoài được tuân thủ theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ theo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì thẩm quyền giải quyết ly hôn với người nước ngoài vắng mặt thuộc thẩm quyền của Tòa án Nhân dân cấp tỉnh.
  • Đối với trường hợp thuận tình ly hôn mà vợ/chồng ở nước ngoài xin vắng mặt thì nộp đơn tại Toà án Nhân dân cấp tỉnh nơi vợ/chồng đang ở Việt Nam.
  • Đối với trường hợp vợ/chồng ở Việt Nam muốn đơn phương ly hôn với người ở nước ngoài mà không biết hiện tại họ ở đâu thì xác định Tòa án nơi cuối cùng bị đơn cư trú. Nếu không xác định được thì nộp tại nơi nguyên đơn cư trú nếu có căn cứ không thể xác minh địa chỉ cuối cùng của bị đơn.
  • Trường hợp ly hôn giữa công dân Việt Nam và công dân nước láng giềng cư trú ở khu vực biên giới thì do Tòa án Nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam giải quyết.

Luật sư ly hôn vắng mặt với người đang ở nước ngoài

  • Tư vấn quy định pháp luật về vấn đề ly hôn vắng mặt với người đang ở nước ngoài;
  • Tư vấn cho Quý khách hàng chuẩn bị hồ sơ yêu cầu ly hôn vắng mặt với người đang ở nước ngoài;
  • Soạn thảo đơn từ và giấy tờ liên quan đến việc yêu cầu ly hôn vắng mặt với người đang ở nước ngoài;
  • Hoàn thành thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài đến khi có quyết định ly hôn của Tòa án.

Tổng đài hỗ trợ pháp luật

Tổng đài hỗ trợ pháp luật

Ly hôn vắng mặt với người đang ở nước ngoài về trình tự, thủ tục, hồ sơ đã được phân tích khá cụ thể ở bài viết trên. Nếu Quý bạn đọc còn có những thắc mắc về các vấn đề liên quan đến ly hôn vắng mặt với người đang ở nước ngoài và cần được tư vấn luật hôn nhân gia đình xin vui lòng liên hệ HOTLINE: 1900.63.63.87 để được giải đáp kịp thời và chính xác. Xin cảm ơn!

4.8 (17 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Võ Mộng Thu

Chức vụ: Luật Sư Thành Viên

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hành Chính, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ Luật, MBA

Số năm kinh nghiệm thực tế: 09 năm

Tổng số bài viết: 627 bài viết