Luật Đất Đai

Thủ tục, hồ sơ khiếu nại đất đai lần hai

Khi thủ tục khiếu nại đất đai lần hai trở thành một sự thách thức, việc nắm vững các bước cũng như hồ sơ, cách viết các  mẫu đơn cần thiết là không thể thiếu. Từ việc điền mẫu đơn khiếu nại đất đai cấp xã cho đến quy định về thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai, mỗi bước đều mang trong mình ý nghĩa lớn lao. Để đảm bảo quyền lợi của bạn, Chuyên Tư Vấn Luật sẽ hướng dẫn chi tiết dưới đây.

Thủ tục khiếu nại đất đai lần 2Thủ tục khiếu nại đất đai lần 2

Khái quát chung về khiếu nại đất đai

Khái niệm

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại 2011 quy định về khái niệm khiếu nại như sau:

“Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.”

Khiếu nại về đất đai là việc các cơ quan, tổ chức, công dân đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét lại các quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính trong quản lý đất đai khi có căn cứ cho rằng các quyết định, hành vi đó là xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Đối tượng khiếu nại

Đối với quy định về đối tượng khiếu nại thì tại khoản 1 Điều 204 Luật Đất đai 2013 quy định cụ thể như sau:

  • Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Quyết định bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư;
  • Quyết định cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất.
  • Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai…

Thời hiệu khiếu nại

Căn cứ Điều 9 Luật khiếu nại 2011 có quy định: Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.”

Khi nào tiến hành khiếu nại đất đai lần hai

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật khiếu nại 2011 quy định như sau:

“1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

Trường hợp khiếu nại lần hai thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, các tài liệu có liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.”

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai lần hai

Thẩm quyền giải quyết khiếu nạiThẩm quyền giải quyết khiếu nại

Căn cứ theo Điều 51 của Luật khiếu nại 2011 thẩm quyền khiếu nại gồm:

  • Chủ tịch uỷ ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) cấp huyện có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2 đối với các quyết định, hành vi hành chính mà Chủ tịch UBND cấp xã, Trưởng phòng Tài nguyên và môi trường giải quyết lần đầu nhưng người khiếu nại không đồng ý với kết quả giải quyết.
  • Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2 đối với các quyết định, hành vi hành chính mà Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc Sở tài nguyên và môi trường giải quyết khiếu nại lần đầu nhưng người khiếu nại không đồng ý với kết quả giải quyết.
  • Bộ trưởng Bộ tài nguyên và môi trường có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2 đối với các quyết định, hành vi hành chính mà Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết khiếu nại lần đầu nhưng người khiếu nại không đồng ý với kết quả giải quyết.

Trình tự thực hiện khiếu nại đất đai lần hai

Hồ sơ khiếu nại đất đaiHồ sơ khiếu nại đất đai

Thành phần hồ sơ

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật khiếu nại 2011 thành phần hồ sơ bao gồm:

  • Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại;
  • Tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại;
  • Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có);
  • Biên bản tổ chức đối thoại lần 1 (nếu có);
  • Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu;
  • Các tài liệu khác có liên quan.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thủ tục

Căn cứ vào Mục 3 quy định về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai tại Luật khiếu nại 2011 như sau:

Bước 1: Tiếp nhận đơn

Tổ chức, cá nhân khiếu nại gửi đơn và các tài liệu liên quan (nếu có) đến  cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Bước 2: Thụ lý đơn:

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, người có thẩm quyền thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu biết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và nêu rõ lý do.

Bước 3: Xác minh vụ việc khiếu nại:

Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người có thẩm quyền căn cứ vào nội dung, tính chất của việc khiếu nại tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại.

Bước 4: Tổ chức đối thoại:

Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trước khi ra quyết định giải quyết khiếu nại phải tiến hành đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, hướng giải quyết khiếu nại, thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc gặp gỡ, đối thoại.

Khi đối thoại, đại diện cơ quan có thẩm quyền nêu rõ nội dung cần đối thoại; kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền phát biểu ý kiến, đưa ra những bằng chứng liên quan đến vụ việc khiếu nại và yêu cầu của mình.

Việc đối thoại được lập thành biên bản; biên bản ghi rõ ý kiến của những người tham gia; kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do, biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.

Bước 5: Ra quyết định giải quyết khiếu nại.

Thời hạn giải quyết

Theo Điều 37 Luật Khiếu nại 2011 thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai như sau:

  • Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
  • Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.

 Luật sư hỗ trợ thủ tục, hồ sơ khiếu nại đất đai lần hai

  • Tư vấn quy trình, thủ tục, hồ sơ, thời hiệu thực hiện khiếu nại đất đai;
  • Soạn đơn khiếu nại, đơn yêu cầu giải quyết khiếu nại liên quan đất đai
  • Tư vấn trong trường hợp khiếu nại lần 2 không được giải quyết, khởi kiện hành chính liên quan đất đai.
  • Thay mặt khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước giải quyết khiếu nại đất đai
  • Luật sư bảo vệ quyền lợi cho khách hàng khi giải quyết khiếu nại, khởi kiện đất đai

>>> Xem thêm: Soạn đơn khiếu nại quyết định giải quyết tranh chấp đất đai

Khiếu nại đất đai không phải lúc nào cũng được giải quyết triệt để trong lần 1. Khi người khiếu nại không hài lòng với kết quản giải quyết lần 1 thì vẫn có thể tiến hành khiếu nại lần 2. Dịch vụ tư vấn đất đai của Chuyên tư vấn luật là sự lựa chọn tối ưu, tiết kiệm chi phí, thời gian cho bản thân.  Nếu quý khách hàng có nhu cầu muốn được tư vấn hỗ trợ các vấn đề pháp lý xin vui lòng liên hệ đến số tổng đài:1900.63.63.87  để được Luật sư đất đai hỗ trợ. Chúng tôi luôn hân hạnh được phục vụ quý khách. Xin cảm ơn.

4.9 (12 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Võ Tấn Lộc
Avatar

Chức vụ: Luật Sư Thành Viên

Lĩnh vực tư vấn: Hợp Đồng, Dân Sự, Sở Hữu Trí Tuệ

Trình độ đào tạo: Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 799 bài viết

error: Content is protected !!