Luật Doanh Nghiệp

Thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất được quy định như thế nào theo pháp luật? Góp vốn là việc đưa tài sản của mình vào pháp nhân hoặc vào dự án đầu tư để kinh doanh sinh lợi. Hiện nay, có nhiều hình thức góp vốn vào doanh nghiệp, trong đó góp vốn bằng quyền sử dụng đất là một hình thức khá phổ biến. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về nội dung này.

 

Thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất

>>Xem thêm: Rủi ro khi đứng tên công ty hộ người khác trên giấy tờ

Quyền sử dụng đất có thể là tài sản góp vốn không?

Theo quy định tại Luật đất đai 2013, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Quyền sử dụng đất có thể là tài sản góp vốn không?

Tài sản góp vốn có thể là quyền sử dụng đất không?

Theo khoản 1 Điều 34 Luật doanh nghiệp 2020 quy định tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Từ quy định trên cho thấy Quyền sử dụng đất có thể xem là tài sản góp vốn.

Điều kiện để quyền sử dụng đất được góp vốn vào Công ty

Người sử dụng đất được thực hiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

  • Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai 2013.
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất có phải đăng ký hay không?

Theo quy định tại Luật đất đai 2013 thì:

  • Việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.
  • Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.

Thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Trình tự thực hiện

Bước 1: Định giá tài sản góp vốn

Tài sản góp vốn được định giá trên cơ sở những tiêu chí cụ thể như sau:

  • Tài sản góp vốn có thể được các thành viên góp vốn của công ty định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc bỏ phiếu.
  • Thuê tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá tài sản góp vốn vào doanh nghiệp.

Việc xác định giá trị góp vốn phải lập thành biên bản xác định giá trị vốn góp của người góp vốn. Các thành viên công ty phải liên đới chịu trách nhiệm về kết quả định giá tài sản góp vốn.

Bước 2: Sau khi lập hợp đồng góp vốn tại văn phòng công chứng nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất tại văn phòng đăng ký đất đai có thẩm quyền.

Hồ sơ

  • Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (theo mẫu);
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Bản chính và bản photo);
  • Hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (02 bản chính đã được công chứng);
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, các giấy tờ nhân thân (bản sao CMND, sổ hộ khẩu…) của bên góp vốn nếu là cá nhân;
  • Văn bản ủy quyền đã được công chứng chứng thực.

Thẩm quyền thực hiện

Văn phòng đăng ký đất đai, hoặc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

Đăng ký quyền sử đất tại Văn phòng đăng ký đất đai

Văn phòng đăng ký đất đai

Đối với những nơi chưa có văn phòng đăng ký đất đai, hoặc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thì thực hiện tại Phòng tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Có được chấm dứt việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất không?

Theo quy định tại khoản 3 điều 80 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, chấm dứt góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

  • Hết thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
  • Một bên hoặc các bên đề nghị theo thoả thuận trong hợp đồng góp vốn.
  • Bị thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai.
  • Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc doanh nghiệp liên doanh bị tuyên bố phá sản, giải thể.
  • Cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn chết; bị tuyên bố mất tích; bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; bị cấm hoạt động trong lĩnh vực hợp tác kinh doanh mà hợp đồng góp vốn phải do cá nhân đó thực hiện.
  • Pháp nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị chấm dứt hoạt động mà hợp đồng góp vốn phải do pháp nhân đó thực hiện.

Khi thuộc các trường hợp trên, việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất sẽ chấm dứt và quyền sử dụng đất được xử lý theo quy định tại Điều 80 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

>> Xem thêm: Thủ tục người nước ngoài góp vốn đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam

Trên đây là bài viết hướng dẫn quý khách hàng về Thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Nếu quý khách đọc có thắc mắc liên quan đến vấn đề trên hay cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình hãy liên hệ ngay cho Luật sư doanh nghiệp của chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.

Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc góp ý vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

4.8 (14 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Võ Mộng Thu

Chức vụ: Luật Sư Thành Viên

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hành Chính, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ Luật, MBA

Số năm kinh nghiệm thực tế: 09 năm

Tổng số bài viết: 627 bài viết