THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ CỤ THỂ THEO BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ 2015

02 /092017

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ CỤ THỂ THEO BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ 2015

1. Thủ tục xác định năng lực hành vi dân sự của cá nhân

Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi: Các điều kiện để Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi được quy định tại Điều 376 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 ( BLTTDS 2015) khi có 2 điều kiện sau:

- Có đơn yêu cầu của người có quyền và lợi ích liên quan, cơ quan, tổ chức hữu quan; hoặc của chính người thành niên không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi;

- Nộp đơn yêu cầu, chứng cứ kèm theo cho Tòa án có thẩm quyền.

Theo Điều 377, 378 BLTTDS 2015 thì không có thời hạn cho việc chuẩn bị xét đơn yêu cầu nhưng Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp để xét đơn yêu cầu khi nhận được kết luận những yêu cầu trên là có căn cứ. Dựa vào các tài liệu, chứng cứ mà tòa án có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu.

Yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi: Đối với trường hợp này cần thiết phải có đơn yêu cầu. Theo quy định tại Điều 379 BLTTDS 2015 thì nhận thấy không còn những điều kiện để tiếp tục tuyên bố người đó mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì chính người đó hoặc người có quyền, lợi ích liên quan hoặc cơ quan, tổ chức hữu quan có quyền yêu cầu Tòa án hủy bỏ quyết định đó. Theo đó, Tòa án có quyền ra quyết định chập nhận hoặc không.

Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú: Những điều kiện để yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người đó theo Điều 383 BLTTDS 2015 như sau:

- Có đơn yêu cầu của người có quyền và lợi ích liên quan;

- Gửi đơn yêu cầu, chứng cứ kèm theo cho tòa án có thẩm quyền.

Thời hạn để chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, trong đó tòa án phải ra quyết định đình chỉ xét đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, nếu người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm trở về và yêu cầu Tòa án đình chỉ việc xét đơn yêu cầu.

Chi phí liên quan đến việc thực hiện thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú do người yêu cầu chịu. Quyết định thông báo tìm kiếm của Tòa án đương nhiên hết hiệu lực nếu người cần tìm kiếm trở về.

Tuyên bố một người mất tích: Các điều kiện để tòa án tuyên bố một người là đã mất tích cũng tương tự như đối với trường hợp yêu cầu tòa án thông báo tìm kiếm một người vắng mặt.

Theo quy định tại Điều 388 BLTTDS 2015 thì trong 20 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án phải ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu. Sau khi thông báo 04 tháng mà người yêu cầu tuyên bố mất tích trở về thì tòa án đình chỉ xét đơn yêu cầu. Nếu qua thời gian 4 tháng nêu trên mà người yêu cầu tuyên bố mất tích vẫn chưa trở về thì Tòa án có 10 ngày để mở phiên họp xét đơn yêu cầu: trong trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì tòa án ra quyết định quyên bố mất tích, đồng thời áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người đó. Quyết định này có thể bị yêu cầu hủy bỏ nếu người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc người có quyền, lợi ích liên quan có yêu cầu.

Tuyên bố một người đã chết: Thủ tục yêu cầu tuyên bố một người là đã chết được quy định từ Điều 391 đến Điều 393 BLTTDS 2015. Việc yêu cầu này cần phải được lập thành đơn và kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu này là hợp pháp, có căn cứ.

Trong thời hạn 20 ngày, Tòa án thực hiện việc chuẩn bị xét đơn yêu cầu tuyên bố một người là đã chết, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu. Bên cạnh đó, Tòa án quyết định thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết tương tự như việc tuyên bố một người mất tích.

Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết theo yêu cầu của người đó khi họ trở về hoặc theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan; những yêu cầu này đều phải được chứng minh tính xác thực của yêu cầu đó.

2. Thủ tục yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu

Tương tự như các trường hợp khác, để Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu thì cần có đơn yêu cầu kèm theo các tài liệu, chứng cứ của những chủ thể có quyền yêu cầu như công chứng viên, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thời hạn để chuẩn bị xét đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu là 01 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu; đồng thời Tòa án có thẩm quyền phải thông báo ngay cho tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên đã thực hiện việc công chứng đó, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tòa án ra quyết định mở phiên họp để giải quyết việc dân sự trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định. Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu nếu người yêu cầu rút đơn trong thời hạn nêu trên. Ngược lại, Tòa án sẽ ra quyết định mở phiên họp trong thời hạn 15 ngày để giải quyết việc dân sự. Nếu chấp nhận yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.

3. Thủ tục giải quyết các yêu cầu về hôn nhân và gia đình

Tòa án có thẩm quyền giải quyết các yêu cầu về hôn nhân và gia đình mà pháp luật có quy định. Theo Điều 396 BLTTDS 2015 thì vợ, chồng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn phải có đơn yêu cầu và gửi kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh thỏa thuận này là có căn cứ và hợp pháp.

Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Thẩm phán phải tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ. Trường hợp đoàn tụ thành thi thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu của họ. Trường hợp ngược lại thì Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận đó cần các điều kiện sau:

- Hại bên thực sự tự nguyện ly hôn;

- Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;

- Sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ với con.

Theo đó, trường hợp các đương sự hòa giải không thành và không thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Tòa án đình chỉ giải quyết việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và Tòa án sẽ thụ lý vụ án để giải quyết theo thủ tục chung về giải quyết vụ án dân sự.

4. Thủ tục công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

Tương tự như đối với những việc dân sự thông thường khác, việc xem xét công nhận kết quả hòa giải ngoài tòa án do 01 Thẩm phán giải quyết. Kết quả hòa giải vụ việc ngoài tòa án được tòa án xem xét ra quyết định công nhận là những kết quả hòa giải thành vụ việc xảy ra dựa trên những quy định của pháp luật kèm theo các điều kiện để tòa án công nhận kết quả hòa giải thành được quy định tại Điều 417 BLTTDS 2015.

Thủ tục công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án:

- Một trong hai bên tham gia thỏa thuân có đơn yêu cầu gửi đến Tòa án có thẩm quyền kèm theo văn bản về kết quả hòa giải thành trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày các bên đạt được sự thỏa thuận.

- Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 15 ngày kể từ ngày tòa án thụ lý đơn yêu cầu. Trong thời hạn trên, thẩm phán được phân công có quyền yêu càu các cơ quan, cá nhân, tổ chức cung cấp thêm tài liệu để làm rõ nội dung yêu cầu hoặc nêu yêu cầu họ nêu quan điểm của mình đối với yêu cầu của người có đơn đề nghị lên Tòa án trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Sau khi hết thời hạn này, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu trong thời hạn 10 ngày tiếp theo kể từ ngày ra quyết định nêu trên.

Nếu xét không đủ điều kiện để công nhận theo quy định thì tòa án ra quyết định không công nhận và việc này không ảnh hưởng đến nội dung và giá trị pháp lý của kết quả hòa giải thành ngoài tòa án. Quyết đinh của Tòa án có hiệu lực ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và được gửi cho ngươi tham gia thỏa thuận hòa giải, người có quyền, nghĩa vụ liên quan và VKS cùng cấp.

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí, nếu bạn có bất kì thắc mắc hay câu hỏi nào, chúng tôi sẽ sẵn sàng tư vấn và giải đáp.