Luật Đất Đai

Thu Hồi Đất Rừng Sản Xuất Có Được Bồi Thường Không?

Thu hồi đất rừng sản xuất có được bồi thường không và bồi thường như thế nào? Đây là thắc mắc của không ít người đang nằm trong tình huống đất bị thu hồi. Việc có được bồi thường khi đất rừng sản xuất bị thu hồi hay không thì tùy trường hợp nhưng phải đảm bảo đất đó đã có giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo luật đất đai hiện hành. Hãy cùng Chuyên Tư Vấn Luật tìm hiểu rõ hơn qua bài viết dưới đây nhé

Thu hồi đất rừng sản xuất có được bồi thường không?

Thu hồi đất rừng sản xuất có được bồi thường không?

 

Điều kiện để thu hồi đất rừng sản xuất theo luật hiện hành như thế nào?

Thu hồi đất rừng sản xuất chỉ được tiến hành khi thuộc các trường hợp thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai như sau: vì mục đích quốc phòng, an ninh; để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai; do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

Khi có căn cứ hoặc mục đích thuộc một trong các trường hợp mà pháp luật cho phép thu hồi đất thuộc mục 1, Chương 6 Luật đất đai 2013 thì chủ thể có thẩm quyền tiến hành thủ tục thu hồi đất rừng sản xuất.

Thu hồi đất rừng sản xuất có được bồi thường theo quy định không?

Người sử dụng đất rừng sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật đất đai 2013 thì được bồi thường.

Điều kiện để được bồi thường khi đất bị thu hồi khi:

Điều kiện để được bồi thường khi bị thu hồi đất rừng sản xuất

Điều kiện để được bồi thường khi bị thu hồi đất rừng sản xuất

  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm;
  • Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  • Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
  • Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
  • Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

Điều kiện đủ đất đấy phải có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi thu hồi đất rừng sản xuất ra sao?

Khi đất rừng sản xuất bị thu hồi sẽ được bồi thường như sau:

Được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất rừng sản xuất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng căn cứ theo Điều 76 Luật đất đai 2013. Cụ thế, đất được bồi thường là đất rừng sản xuất nhưng không thuộc các trường hợp sau đây:

Được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi thu hồi đất rừng sản xuất

Được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi thu hồi đất rừng sản xuất

  1. Một là, đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp;
  2. Hai, đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;
  3. Ba, đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;
  4. Bốn, đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;
  5. Năm, đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp.

Được bồi thường chi phí đầu tư vào đất khi Nhà nước thu hồi đất rừng sản xuất trong hạn mức của hộ gia đình, cá nhân, theo Điều 77 Luật đất đai 2013.

Ngoài ra, căn cứ theo Điều 78 Luật đất đai hiện hành thì Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm khi Nhà nước thu hồi đất thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại nếu chi phí này không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

Được bồi thường về đất khi thu hồi đất rừng sản xuất trong trường hợp nào?

Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật đất đai 2013 thì được bồi thường về đất; mức bồi thường về đất được xác định theo thời hạn sử dụng đất còn lại.

Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường về đất theo quy định của Chính phủ.

Trên đây là nội dung về “Thu Hồi Đất Rừng Sản Xuất Có Được Bồi Thường Không Và Bồi Thường Như Thế Nào?”. Không phải mọi trường hợp thu hồi rừng sản xuất đều được, tùy trường hợp nhưng điều kiện đủ là đất đó phải có giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận. Nếu trong bài viết còn vấn đề nào chưa rõ ràng, cần được tư vấn luật đất đai, vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline 1900 63 63 87 để được hỗ trợ.

4.47 (18 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân Sự, Hình Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sĩ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 598 bài viết

31 thoughts on “Thu Hồi Đất Rừng Sản Xuất Có Được Bồi Thường Không?

  1. Quang Thanh says:

    E cần được tư vấn 2 nội dung sau: 1. Gia đình chúng tôi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng sản xuất là 21800m2, thời hạn sử dụng từ tháng 1/2002 đến Năm 2052. Hiện UBND thành phố ra quyết định thu hồi đất trên của gia đình và bán cho doanh nghiệp tư nhân, giá đền bù việc cải tạo đất là100.000d/1m2. Vậy việc UBND thành pho thu hồi đất rừng bán cho doanh nghiệp tư có đúng theo quy định của pháp luật hay không? Trong quá trình đo đạc lại thì diện tích bị giảm so với thực thế và diện tích sổ được cấp nên gia đình không đồng ý, rồi họ tự tiến hành việc đo đạc lại trong khi không có gia đình chúng tôi chứng kiến và UBND thành phố ra quyết định cưỡng chế. Vậy việc cưỡng chế trên là đúng hay sai? 2. Cùng khu vực thu hồi đất ơ trên gia đình chúng tôi có đất thổ cư 400m2; còn lại là đất vườn; đất ao là: 1.124m2 có giấy chứng nhận sử dụng lâu dài gia đình chúng tôi không cho vì họ không thực hiện việc tái định cư cho gia đình nhưng UBND thành phố vẫn ra quyết định thu hồi và cưỡng chế có đúng hay không? Rất mong nhận được tư vấn của luật sư. Tôi trân trọng cảm ơn!

    • Triệu Hiếu Khánh says:

      Đối với câu hỏi UBND thành pho thu hồi đất rừng bán cho doanh nghiệp tư có đúng theo quy định của pháp luật hay không thì chúng tôi xin trả lời như sau:
      Căn cứ theo Điều 16 Luật Đất đai 2013, Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp sau:
      a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
      b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
      c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
      Theo quy định tại Điều 62 Luật Đất đai 2013, các trường hợp thu hồi đất vì mục đích để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng bao gồm:
      1. Thực hiện các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư mà phải thu hồi đất;
      2. Thực hiện các dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất, bao gồm:
      a) Dự án xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; khu đô thị mới, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
      b) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương; trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; công trình di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp quốc gia;
      c) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc; hệ thống dẫn, chứa xăng dầu, khí đốt; kho dự trữ quốc gia; công trình thu gom, xử lý chất thải;
      3. Thực hiện các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất bao gồm:
      a) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội; công trình di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phương;
      b) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải;
      c) Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
      d) Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;
      đ) Dự án khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trừ trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác tận thu khoáng sản.
      Ngoài ra, theo Điều 17 Luật Đất đai 2013, Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất trong 3 trường hợp: giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất. Như thông tin bạn cung cấp, UBND TP bán đất cho doanh nghiệp là hành vi trái pháp luật.
      Như vậy, UBND TP đã có sai phạm trong việc trao quyền sử dụng đất và nếu việc UBND cấp tỉnh trao đất cho doanh nghiệp không thuộc các quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì việc thu hồi đất của UBND cấp tỉnh là trái pháp luật.
      Về việc cưỡng chế: Theo khoản 2 Điều 70 Luật Đất đai 2013
      2. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:
      a) Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục;
      b) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;
      c) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành;
      d) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.
      Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.
      Quyết định cưỡng chế được thực hiện dựa trên quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành. Nếu có căn cứ cho rằng quyết định thu hồi đất là trái pháp luật, gia đình bạn cần phải thực hiện khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với quyết định thu hồi đất để có thể kịp thời ngăn chặn việc cưỡng chế.
      Đối với câu hỏi thứ hai của bạn, như đã đề cập ở trên: việc thực hiện thu hồi đất phải thuộc các trường hợp Luật Đất đai 2013 quy định tại Điều 62. Nếu không thuộc các trường hợp đó thì việc thu hồi là trái pháp luật.
      Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Trong trường hợp còn vướng mắc, xin hãy liên hệ hotline 0908 748 368 để được tư vấn miễn phí.

    • Bùi Thị Hồi says:

      Xin chào Luật sư
      Cho e hỏi, nhà e ở Lạc Thuỷ Hoà Bình, nha e có đất trồng rừng sản xuất, cụ thể là trồng keo, được khai hoang từ năm 1980. Và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nay, ủy Ban nhân dân huyênh có thông báo thu hồi đất để cho công ty tư nhân dựng côt điện 110kw. Diện tích đất để làm chân cột là 235m2. Sau khi mời các hộ dân đến họp, họ thông báo đền bù phần đất làm cột điện với giá 12.000d*3/m2 . Cho tôi hỏi mức giá đó đã thỏa đáng chưa, nhà tôi có được đền bù các công trình phụ nằm dưới đường dây không ạ. Tôi rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư, xin chân thành cảm ơn ạ.

      • Phan Mạnh Thăng says:

        Chào bạn Hồi! cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho chúng tôi. Đối với vấn đề của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau: tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được tính theo giá đất cụ thể. Giá đất cụ thể được xác định theo từng trường hợp do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định và thông thường sẽ tính theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K).
        Theo khoản 2 Điều 69 Luật Đất đai năm 2013, khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì người sử dụng đất có quyền đóng góp ý kiến về phương án bồi thường và việc bồi thường giải phóng mặt bằng phải công bố công khai. Bạn có thể yêu cầu địa phương của mình công bố công khai phương án bồi thường nếu địa phương bạn không công khai.
        Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn sơ bộ của chúng tôi dựa trên thông tin bạn đã cung cấp. Để cụ thể, chi tiết và thực hiện được tốt, bạn nên sắp xếp thời gian đến trực tiếp để nghe luật sư trao đổi, giải thích, hướng dẫn qua địa chỉ: CÔNG TY LUẬT LONG PHAN PMT
        – Trụ sở chính: tầng 14, tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, Quận 3, TP.HCM
        – Trụ sở giao dịch 1: Căn hộ Officetel 3.34, Tầng 3, Lô OT-X2, toà nhà Sunrise City North, 27 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, quận 7, Tp.HCM.
        – Trụ sở giao dịch 2: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 15, quận Bình Thạnh, TP.HCM.
        Hotline: 1900.63.63.87
        Trân trọng!

  2. Đỗ Hồng Phương says:

    Tôi cần được tư vấn: Công ty tôi có dự án sử dụng đất rừng (thuộc diện Nhà nước thu hồi đất, đất này được Công ty Lâm nghiệp giao khoán cho các hộ dân) việc đền bù sản phẩm rừng trồng (gỗ keo và Bạch đàn) được thực hiện thế nào? Công ty tôi có được thu hồi sản phẩm gỗ này sau khi đền bù không?

  3. Nhàn says:

    Chào luật sư. Tôi xin được tư vấn là tôi định mua 2ha đất rừng sản xuất ở sapa có sổ bìa rừng. Nếu bị thu hồi đất thì tôi có đc đền bù ko. Nếu đc thì mức đền bù là bao nhiêu ah. Tôi xin cảm ơn ah

    • Triệu Hiếu Khánh says:

      Chào bạn Nhàn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về chuyetuvanluat.com
      Trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh quốc gia, vì lợi ích phát triển kinh tế thì người sử dụng đất sẽ được bồi thường. Theo Điều 75 Luật Đất đai 2015, điều kiện để được bồi thường về đất là Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp. Do đó, nếu đáp ứng điều kiện trên thì được bồi thường.
      Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
      Do đó mức đền bù sẽ phụ thuộc vào thời điểm có quyết định thu hồi đất.
      Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Trong trường hợp cần được tư vấn thêm, xin hãy liên hệ Hotline 0908 748 368 để được tư vấn miễn phí.

      • Khách says:

        Dạ em chào luật sư.
        Nhờ luật sư tv giúp e.
        Gđ em có 1 mảnh đất rừng được gđ khai phá và sử dụng trồng cây keo và bạch đàn từ năm 1999 đến nay.Năm 2015 gđ em được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (giao đất giao rừng 50 năm – từ năm 2015 đến 2065)
        Đến tháng 6 năm 2019 UBND xã đòi thu hồi mảnh đất với lí do mảnh đất thuộc quy hoạch đất nghĩa địa của xa quy hoạch năm 2012 (UBND xã cấp nhầm GCN quyền sử dụng đất nên lấy lại) nhưng lại không có bồi thường đất cho gđ em.
        Vậy LS cho em hỏi UBND xã làm vậy đúng hay sai.
        Câu hỏi 2.
        Nếu như gđ đồng ý trả lại GCN quyền sử dụng đất thì có được đền bồi đất không?
        Em cảm ơn ạ.

        • Triệu Hiếu Khánh says:

          Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về chuyentuvanluat.com
          Đối với câu hỏi đầu tiên của bạn:
          – Theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Đất đai 2013, Khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì người sử dụng đất được Nhà nước bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật.
          – Theo khoản 1 Điều 74 Luật Đất đai 2014, Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường. Theo đó điều kiện để được bồi thường đó là: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
          Do đó nếu gia đình bạn đã đủ điều kiện đã đề cập ở trên mà không được bồi thường thì UBND xã đã vi phạm pháp luật.

          Đối với câu hỏi thứ 2: Trong trường hợp gia đình bạn không có GCN quyền sử dụng đất thì có được bồi thường không?
          Theo khoản 2 Điều 101 Luật đất đai 2013, trong trường hợp không có GCN quyền sử dụng đất nhưng Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trong trường hợp này được coi là đủ điều kiện để được cấp GCN quyền sử dụng đất. Nếu đủ điều kiện được cấp GCN quyền sử dụng đất thì sẽ được bồi thường.
          Nếu không có giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì bạn sẽ không được bồi thường về đất mà thay vào đó, bạn sẽ được bồi thường chi phí đầu tư còn lại vào đất.

          Tóm tại, khi Nhà nước thu hồi đất của người dân vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì phải bồi thường cho người dân (trừ các trường hợp không được bồi thường theo Điều 82 Luật đấi đai 2013). Nếu UBND xã không bồi thường thì đây là hành vi vi phạm pháp luật. Gia đình bạn có thể khởi kiện ra tòa để bảo vệ quyền lợi của mình.

          Trong trường hợp của bạn chúng tôi không rõ việc cấp nhầm GCN là như thế nào nên không thể tư vấn cụ thể hơn. Nếu còn vướng mắc xin hãy liên hệ Hotline 0908 748 368 để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ kịp thời.

          • Khách says:

            Dạ thủa luật sư.
            Năm 2015 gđ em được chính quyền xã cấp GCN quyền sử dụng đất. Nhưng tháng 6 năm 2019 UBND xã đòi thu hồi lại với lí do UBND xã cấp sai ( cấp nhầm) đất thuộc quy hoach nghĩa địa năm 2012.cho nên hiện tại
            UBND xã yêu cầu gđ em phải trả lại đất mà khong có đền bù. Như vậy đúng hay sai.
            Câu hỏi t2.
            Khi đất chưa được đền bù giải quyết thỏa đáng mà gđ vẫn tiếp tục trồng cây thì UBND có được yêu cầu gđ ngừng sử dụng để trả lại có đúng không ạ.
            Mong luật sư giải đáp hộ.Em xin cảm ơn ak.

      • nguyen van thinh says:

        toi nho luat su giai ho gde em co ban cho nguoi khac mot thua dat trong rung nhung thoe thoa thuan gio ho tron koe duoc 5 nam roi ma tien ho tra chua het em chua lam giay to chuen nhuong cho nguoi ta gio em khong ban dat cho ho nua thi giai quyet nhu the nao cho dung em xin cam on

        • Triệu Hiếu Khánh says:

          Chào bạn nguyen van thinh vấn đề của bạn chuyentuvanluat.com tư vấn như sau:
          Theo thông tin bạn cung cấp như sau: “gia đình bạn có bán đất trồng rừng cho người khác và họ đã tiến hành trồng keo được 5 năm mà chưa trả tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất,và gia đình bạn cũng chưa tiến hành sang tên sổ đỏ cho người ta. Nay bạn muốn chấm dứt không chuyển nhượng nữa”. Trong thông tin bạn không nêu rõ thỏa thuận giữa gia đình bạn với người khác là gì? giả sử trường hợp thỏa thuận của gia đình bạn và người ta là trong thời hạn 5 năm phải thanh toán hết tiền chuyển nhượng, gia đình bạn mới tiến hành sang tên sổ đỏ. Mà nay đã quá 5 năm họ không tiến hành thanh toán cho gia đình bạn thì bạn có quyền chấm dứt hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Để chấm dứt hợp đồng bạn làm đơn yêu cầu hòa giải đến UBND cấp xã. Nếu hòa giải không thành bạn làm hồ sơ khởi kiện đến Tòa án nơi có bất động sản để được giải quyết.
          Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ hotline 0908 748 368 để được hỗ trợ
          Xin cảm ơn./.

  4. Bùi văn hậu says:

    Gia đình tôi sử dụng đất bố mẹ chia cho từ khi khai hoang tái định cư vung lòng hồ sông đà chưa có sổ đỏ năm 2018 có dự án làm đương đi qua đất của gia đình tôi nhưng gia đình chỉ được đền bù cây trên đất còn diện tích đất không đươc đền bù vì đất nằm trong sổ đỏ đất rừng sản xuất cộng đồng khu dân cư theo quyết định số672/2006 của chính phủ như vậy gia đình tôi có được đền bù không?

    • Triệu Hiếu Khánh says:

      Chào bạn Bùi Văn Hậu,
      Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến chuyentuvanluat.com.
      Đối với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:
      Đất của bạn chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, như vậy là không đủ điều kiện để được đền bù khi thu hồi đất. Tuy nhiên bạn vẫn được bồi thường tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.
      Do đó, trường hợp của bạn là chính quyền đã làm đúng theo quy định của pháp luật.
      Thông tin đến bạn, nếu bạn có vướng mắc pháp lý nào trong cuộc sống hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo Hotline 0908 748 368 để được tư vấn và hỗ trợ.
      Trân trọng cảm ơn bạn.

    • Tân says:

      Tôi có hơn 1ha rừng trồng,sản xuát, được cấp từ năm 2009, nhưng chưa có điều kiện trồng rừng, nay có mốt số cây tái sinh . Xin cho tôi hỏi bây giờ tôi có được khai thác cây tái sinh đó để trồng cây keo hay không

      • Triệu Hiếu Khánh says:

        Chào bạn Bùi Văn Hậu,
        Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyentuvanluat.com
        Trường hợp này bạn vui lòng liên hệ Hotline 0971 058 797 để được tư vấn trực tiếp.
        Trân trọng.

  5. Khá says:

    Em chào luật sư ạ. Em có câu hỏi nhờ luật sư trả lời giúp em:
    Năm 1975 nhà e khai hoang đất và trồng cây công nghiệp lâu năm trên mảnh đất có dt 1ha( chưa có xây dựng nhà ở và chưa có cấp sổ đỏ) từ đó nay. Năm 2018 UBND huyện thu hồi đất có diện tích 32m x 70m .Huyện chỉ đền bù cây trồng trên đât và ko đền bù đất.
    Cho em hỏi UBND huyện làm vậy có đúng ko. Và e có thể kiện tới tòa án để giải quyết ko.

    • Triệu Hiếu Khánh says:

      Chào bạn Khá, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về chuyentuvanluat.com
      Theo điều 74 Luật Đất đai, một trong những điều kiện được bồi thường khi thu hồi đất là đủ điều kiện được cấp GCN quyền sử dụng đất. Trong trường hợp của bạn, bạn đã sử dụng đất ổn định, lâu dài và không có tranh chấp. Do đó, bạn thuộc trường hợp đủ điều kiện được cấp GCN quyền sử dụng đất cho nên bạn đủ điều kiện được bồi thường. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền.
      Trong trương hợp của bạn, chúng tôi không rõ là bạn đã nhận quyết định thu hồi hay chưa, đất thu hồi đã có kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện hay chưa nên không thể tư vấn cụ thể hơn.
      Vì vậy để đảm bảo quyền lợi của mình, bạn hãy khởi kiện ra tòa án, yêu cầu tòa án xem xét vấn đề thu hồi trên.
      Trân trọng

  6. Thanh Minh Võ says:

    Chào luật sư!
    Tôi có thắc mắc về đất đai cần được tư vấn như sau:
    – Nhà tôi có 10 hecta đất được cấp để trồng rừng sản xuất, có sổ đỏ 50 năm và đã sử dụng được khoảng 20 năm để trồng rừng.
    – Vị trí đất trồng rừng nhà tôi thuộc quy hoạch mỏ đất dùng để khai thác san lấp, quy hoạch của Tỉnh từ năm 2013.
    – Nay có đơn vị là công ty tư nhân trúng thầu vào khai thác đất ở vị trí thuộc đất trồng rừng của nhà tôi.
    Cho tôi xin hỏi:
    1. Trong trường hợp này, nhà nước có quyền thu hồi đất trồng rừng vĩnh viễn của tôi hay không? Diện tích đất trồng rừng đó chỉ thuộc quy hoạch mỏ khai thác đất, không thuộc quy hoạch làm khu công nghiệp, quân sự, an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế….
    2. Việc bồi thường đất và cây trồng trên đất là do công ty tư nhân khai thác bồi thường hay nhà nước chịu trách nhiệm? Giá cả bồi thường chúng tôi có thể thỏa thuận được hay không?
    3. Nếu việc thỏa thuận bồi thường không đạt, chúng tôi có quyền không cho phép công ty tư nhân đó khai thác đất thuộc phần diện tích của tôi hay không? Nếu muốn báo lên cơ quan chức năng việc khai thác không hợp phép đó, chúng tôi phải gặp cơ quan nào?

    Mong luật sư tư vấn giúp tôi những thắc mắc trên. Cám ơn luật sư!

    • Triệu Hiếu Khánh says:

      Chào bạn,
      Câu hỏi này chúng tôi đã tư vấn cho bạn thông qua zalo, bạn vui lòng xem tin nhắn.
      Trân trọng cảm ơn bạn.

    • Triệu Hiếu Khánh says:

      Chào bạn Thanh Minh Võ vấn đề của bạn chuyentuvanluat.com tư vấn như sau:
      Theo thông tin bạn cung cấp vị trí đất trồng rừng của bạn thuộc quy hoạch mỏ đất dùng để khai thác san lấp, quy hoạch của tỉnh. Căn cứ Điều 62 Luật đất đai, Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong các trường hợp sau đây: Thực hiện các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất. Các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất gồm: “Dự án khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trừ trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác tận thu khoáng sản”. Như vậy, Nhà nước có quyền thu hồi đất trồng rừng của bạn để phát triển kinh tế, thông qua việc đấu thầu cho doanh nghiệp vào khai thác mỏ đất.
      Việc UBND cấp tỉnh, cấp huyện ra quyết định thu hồi đất trong các trường hợp trên bạn phải chấp hành và được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do UBND cấp tỉnh (không được thỏa thuận).
      Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ hotline 0908 748 368 để được hỗ trợ
      Xin cảm ơn./.

  7. lương says:

    chào luật sư: gia đình tôi có lô đất rừng sản xuất đã được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, gia đình tôi đã sử dụng 3000m² để trồng Ngô được 2 năm. Vậy khi nhà nước thu hồi đất gia đình tôi có được đền bù, hỗ trợ là đất BHK không

    • Triệu Hiếu Khánh says:

      Chào bạn lương, vấn đề của bạn chuyentuvanluat.com xin được tư vấn như sau:
      Theo thông tin bạn cung cấp thì nhà bạn đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích là 3000m2 và đang được sử dụng để trồng ngô. Theo đó, điều kiện để gia đình bạn được bồi thường khi nhà nước thu hồi như sau:
      Gia đình đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm.
      Phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
      Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn, mọi thắc mắc vui lòng liên hệ cho chúng tôi qua hotline 0908 748 368.
      Trân trọng cảm ơn.

  8. Hoài says:

    Chào luật sư, gia đình tôi có 2 thửa đất rừng trên sơ đồ thửa đất có ký hiệu là RSN, RSK. vừa rồi có công trình dự án điện đi qua thì 2 thửa đất nói trên thuộc diện thu hồi để trồng cột điện nhưng không được bồi thường, xin luật sư hãy cho tôi biết cơ quan nhà nước làm như thế đúng hay là sai. 2 thửa đất rừng nói trên có được bồi thường hay không?

    • Phan Mạnh Thăng says:

      Chào bạn Hoài! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Đối với vấn đề của bạn, Chuyentuvanluat.com xin được tư vấn như sau:
      Theo quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013 về Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng:
      1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
      Khi người sử dụng đất đáp ứng các điều kiện trên thì được bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước tiến hành thu hồi đất.
      Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi dựa trên những thông tin bạn cung cấp.
      Trường hợp bạn cần được hỗ trợ thêm bất cứ thông tin pháp lý gì, hãy liên hệ hotline 0908.748.368 để được tư vấn miễn phí hoặc liên hệ trực tiếp trụ sở tại tầng 1, 50/6 Trường Sơn, phường 2, Tân Bình hoặc văn phòng giao dịch tại Căn hộ Office Tel 3.34, Tầng 3, Lô OT – X2, tòa nhà Sunrise City North, 27 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, quận 7, TP.HCM.
      Xin cảm ơn./.

  9. Trần Đức Hùng says:

    Chào luật sư. Gia đình tôi vừa nhận chuyển nhượng 4ha đất rừng sản xuất từ người khác và đã có sổ, nay gia đình tôi muốn xây dựng trại chăn nuôi và trồng trọt trên khu đất này thì có được phép không và nếu được thì cần thủ tục gì không. Cám ơn luật sư!!

    • Phan Mạnh Thăng says:

      Chào bạn Đức Hùng! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho chúng tôi. Đối với vấn đề của bạn, Chuyentuvanluat.com xin được tư vấn như sau:
      Theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 57 Luật đất đai năm 2013 về các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm: “c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp”. Do vậy bạn phải tiến hành chuyển mục đích sử dụng đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp để tiến hành chăn nuôi và trồng trọt. Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất:
      Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.
      Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
      Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
      Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
      Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hồ sơ gồm:
      a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
      b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
      Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn sơ bộ của chúng tôi dựa trên thông tin bạn đã cung cấp. Để cụ thể, chi tiết và thực hiện được tốt, bạn nên sắp xếp thời gian đến trực tiếp để nghe luật sư trao đổi, giải thích, hướng dẫn qua địa chỉ: CÔNG TY LUẬT LONG PHAN PMT
      – Trụ sở chính: 50/6 Trường Sơn, phường 2, quận Tân Bình, Tp.HCM
      – Cơ sở 02: Căn hộ Officetel 3.34, Tầng 3, Lô OT-X2, toà nhà Sunrise City North, 27 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, quận 7, Tp.HCM.
      Hotline: 1900.63.63.87
      Trân trọng!

  10. Cao Thị Nghĩa says:

    Gia đình tôi có khai hoang 1 mảnh đất rộng 4300,5 m2 và sản xuất nông nghiệp trên đó từ trước năm 1990. Mảnh đất này không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Chúng tôi thuộc huyện Nghĩa Đàn còn đất đó thuộc huyện Quỳnh Lưu. Hiện nay (năm 2019 – 2020) có dự án điện 500kW đi qua mảnh đất này có đường dây chạy qua. Khi lập hồ sơ thì địa chính xã và ban dự án đền bù có ghi trong hồ sơ là đất rừng sản xuất và giá hỗ trợ đất là 4 nghìn đồng/m2. Vậy tôi muốn hỏi luật sư là bên địa chính và dự án điện lập hồ sơ cho mảnh đất gia đình chúng tôi đang sử dụng như thế đúng hay sai.

    • Phan Mạnh Thăng says:

      Chào bạn Thị Nghĩa! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Đối với vấn đề của bạn, Chuyentuvanluat.com xin được tư vấn như sau:
      Theo quy định tại Điều 101 Luật đất đai 2013 quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:
      “1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
      2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”
      Theo quy định Điều 75 Luật Đất đai 2013 thì Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
      “1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này…”
      Khi đất của gia đình bạn đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được bồi thường khi nhà nước thu hồi. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
      Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn sơ bộ của chúng tôi dựa trên thông tin bạn đã cung cấp. Để cụ thể, chi tiết và thực hiện được tốt, bạn nên sắp xếp thời gian đến trực tiếp để nghe luật sư trao đổi, giải thích, hướng dẫn qua địa chỉ: CÔNG TY LUẬT LONG PHAN PMT
      – Trụ sở chính: 50/6 Trường Sơn, phường 2, quận Tân Bình, Tp.HCM
      – Cơ sở 02: Căn hộ Officetel 3.34, Tầng 3, Lô OT-X2, toà nhà Sunrise City North, 27 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, quận 7, Tp.HCM.
      Hotline: 1900.63.63.87
      Trân trọng!

  11. Long says:

    Cho e hỏi gia đình em được chuyển nhượng sử dụng 20000m2 đất rừng sản xuất từ 2007 tớ nay nhưng khi bàn giao giải phóng mặt bằng thì bị quy vào đất lâm nghiệp không được đền bù. Như vậy là đúng hay sai và tư vấn giúp e

    • Phan Mạnh Thăng says:

      Chào bạn Long, cảm oen bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho chúng tôi. Đối với vấn đề của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:
      Điều kiện được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai 2013 thì được bồi thường:
      “Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp”. Vấn đề của bạn cần được tư vấn cụ thể để làm rõ các vấn đề như mảnh đất bạn được chuyển nhượng có giấy tờ gì không? Việc chuyển nhượng có lập thành văn bản và được công chứng hoặc chứng thực tại tổ chức, cơ quan có thẩm quyền hay chưa? Bạn đã tiến hành sang tên đối với diện tích này chưa. Đề vấn đề tư vấn được khách quan và chính xác hơn, vui lòng sắp xếp thời gian đến trực tiếp để nghe luật sư trao đổi, giải thích, hướng dẫn qua địa chỉ: CÔNG TY LUẬT LONG PHAN PMT
      – Trụ sở chính: tầng 14, tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, Quận 3, TP.HCM
      – Trụ sở giao dịch 1: Căn hộ Officetel 3.34, Tầng 3, Lô OT-X2, toà nhà Sunrise City North, 27 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, quận 7, Tp.HCM.
      – Trụ sở giao dịch 2: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 15, quận Bình Thạnh, TP.HCM.
      Hotline: 1900.63.63.87
      Trân trọng!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.