Thời gian bị tạm giam đến khi vụ án xét xử phụ thuộc vào từng giai đoạn trong quá trình giải quyết một vụ án hình sự. Trong thời gian bị tạm giam, bị can, bị cáo có quyền được thăm người thân. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin pháp lý về vấn đề trên.

Cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp tạm giam nếu xét thấy cần thiết'
Cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp tạm giam nếu xét thấy cần thiết

Trường hợp bị tạm giam theo quy định của pháp luật

Theo quy định tại Điều 119 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, các trường hợp có thể bị áp dụng biện pháp tạm giam bao gồm:

  • Bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng.
  • Bị can, bị cáo không phải về tội đặc biệt nghiêm trọng nhưng có căn cứ xác định:
  • Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;
  • Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch;
  • Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;
  • Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội.
  • Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng, cũng có thể bị áp dụng biện pháp tạm giam nếu:
  •  Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã;
  • Tiếp tục phạm tội;
  • Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật;
  • Tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án;
  • Đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này;
  • Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia.

Quyền được thăm nom của người bị tạm giam

Theo điểm d khoản 1 Điều 9 Luật Thi hành tạm giam, tạm giữ năm 2015 về quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giam, theo đó, người bị tạm giam được quyền gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự. Trong đó, thân nhân của người bị tạm giam bao gồm:

  • Người có quan hệ ông bà nội, ông bà ngoại;
  • Bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi, bố mẹ vợ, bố mẹ chồng; vợ, chồng;
  • Anh chị em ruột hoặc con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể với người bị tạm giam;
  • Cháu ruột với người bị tạm giam mà người bị tạm giam là ông bà nội, ông bà ngoại.
Người bị tạm giam được quyền gặp người thân
Người bị tạm giam được quyền gặp người thân

Tại Điều 12 Luật Thi hành tạm giam, tạm giữ 2015 quy định người bị tạm giam được gặp thân nhân một lần trong một tháng; trường hợp tăng thêm số lần gặp phải được cơ quan đang thụ lý vụ án đồng ý. Thời gian mỗi lần gặp không quá một giờ.

Thân nhân khi đến thăm gặp phải xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ xác nhận về quan hệ với người bị tạm giam. Việc thăm gặp phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến các hoạt động tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền; tuân thủ quy.

Trình tự giải quyết vụ án hình sự

Trình tự giải quyết vụ án hình sự đến khi vụ án được đưa ra xét xử được quy định như sau:

  1. Khi nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải kiểm tra, xác minh và ra quyết định khởi tố vụ án hình sự.
  2. Sau khi cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố vụ án hình sự thì cơ quan có thẩm quyền điều tra theo Điều 163 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 sẽ tiến hành điều tra vụ án hình sự.
  3. Sau khi hết thời hạn điều tra, cơ quan điều tra ra kết luận và Đề nghị cơ quan có thẩm quyền theo Điều 239 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 thực hiện truy tố vụ án.
  4. Viện kiểm sát quyết định truy tố bị can trước “Tòa án” bằng bản cáo trạng.
  5. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Toà án phải mở phiên toà; trong trường hợp có lý do chính đáng thì Toà án có thể mở phiên toà trong thời hạn 30 ngày.
Thời hạn tạm giam để điều tra có thể hơn 4 tháng
Thời hạn tạm giam để điều tra có thể hơn 4 tháng

Thời hạn tạm giam trong vụ án hình sự

Thời gian bị tạm giam đến xét xử được pháp luật quy định cụ thể như sau:

Trong giai đoạn điều tra

Thời hạn tạm giam bị can để điều tra và điều tra lại được tính theo Điều 173 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 cụ thể là:

  • Không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng;
  • Không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng;
  • Không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Trong trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, cần phải có thời gian dài hơn và không có căn cứ để thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp tạm giam thì có thể gia hạn thời hạn tạm giam:

  • Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng;
  • Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng;
  • Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng;
  • Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng.

Trường hợp có căn cứ cần phải tạm giam thì thời hạn tạm giam để phục hồi điều tra, điều tra bổ sung không được quá thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 174 Bộ luật tố tụng hình sự 2015.

Trong giai đoạn xét xử

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, thời hạn tạm giam không được quá thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại khoản 1 Điều 277 của Bộ luật tố tụng hình sự 2015, cụ thể là:

  • 30 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng;
  • 45 ngày đối với tội phạm nghiêm trọng;
  • 02 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng;
  • 03 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
  • Đối với vụ án phức tạp có thể gia hạn thời hạn nhưng không quá 15 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, không quá 30 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
Thời hạn tạm giam trong giai đoạn xét xử ít nhất là 30 ngày
Thời hạn tạm giam trong giai đoạn xét xử ít nhất là 30 ngày

Đối với bị cáo đang bị tạm giam mà đến ngày mở phiên tòa thời hạn tạm giam đã hết, nếu xét thấy cần tiếp tục tạm giam để hoàn thành việc xét xử thì Hội đồng xét xử ra lệnh tạm giam cho đến khi kết thúc phiên tòa.

Sau khi tuyên án, bị cáo đang bị tạm giam mà bị xử phạt tù nhưng xét thấy cần tiếp tục tạm giam để bảo đảm thi hành án thì Hội đồng xét xử ra quyết định tạm giam bị cáo nhưng không được quá 45 ngày kể từ ngày tuyên án, trừ trường hợp thời hạn từ giam bằng hoặc thấp hơn thời hạn đã bị tạm giam.

Trong thủ tục rút gọn

Theo quy định tại khoản 3 Điều 459 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, thời hạn tạm giam trong thủ tục rút gọn được tính như sau:

  • Trong giai đoạn điều tra không quá 20 ngày;
  • Trong giai đoạn truy tố không quá 05 ngày;
  • Trong giai đoạn xét xử sơ thẩm không quá 17 ngày;
  • Trong giai đoạn xét xử phúc thẩm không quá 22 ngày.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài tư vấn về thời gian bị tạm giam trong từng giai đoạn cụ thể của một vụ án hình sự cho đến khi được đưa ra xét xử. Quý bạn đọc nếu có thắc mắc về vấn đề trên xin vui lòng liên hệ hotline 1900 63 63 87 để được luật sư tư vấn. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết./.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.9 (20 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87