Luật Doanh Nghiệp

Thành Lập Công Ty Cổ Phần Cần Bao Nhiêu Vốn

Cùng với sự phát triển không ngừng, ngày càng có nhiều doanh nghiệp được thành lập. Vậy việc thành lập một trong các loại hình doanh nghiệp như thành lập công ty cổ phần thì cần bao nhiêu vốn điều lệ. Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta cũng tìm hiểu bài viết dưới đấy.

Vốn cần có để thành lập công ty cổ phần
Vốn cần có để thành lập công ty cổ phần

Quy định của pháp luật về vốn tối thiểu của doanh nghiệp

Luật doanh nghiệp hiện nay không có quy định bắt buộc khi thành lập công ty cổ phần cần bao nhiêu vốn pháp định. Tuy nhiên đối với một số ngành nghề sẽ có quy định về vốn pháp định để thành lập doanh nghiệp thông qua các luật chuyên ngành và văn bản dưới luật.

Ví dụ các ngành nghề kinh doanh quy định về vốn pháp định khi thành lập công ty cổ phần:

  • Theo khoản 6, khoản 7 Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-CP quy định vốn pháp định khi thành lập công ty cổ phần đối với tổ chức tín dụng như sau: Công ty tài chính 500 tỷ đồng, công ty cho thuê tài chính 150 tỷ đồng.
Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần
Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần

Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần

  • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
  • Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này.

  • Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

  • Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty..

  • Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.

Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:

  • Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
  • Cổ phần ưu đãi cổ tức;
  • Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
  • Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.

CSPL: Điều 111, 114 Luật doanh nghiệp 2020

Trình tự, thủ tục thành lập công ty cổ phần

Vốn điều lệ của công ty cổ phần
Vốn điều lệ của công ty cổ phần

Căn cứ Điều 26 Luật doanh nghiệp 2020, Điều 23 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì trình tự, thủ tục thành lập công ty cổ phần được quy định như sau:

Bước 1: Chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ thành lập công ty cổ phần.

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Theo mẫu Phụ lục I-4 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).
  2. Danh sách cổ đông sáng lập (Theo mẫu Phụ lục I-7 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT)
  3. Điều lệ công ty;
  4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ:
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
  • Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Bước 2: Nộp bộ hồ sơ thành lập công ty cổ phần tới cơ quan đăng ký kinh doanh trực thuộc Tỉnh/Thành phố sở tại.

Bước 3: Nhận kết quả là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Nếu hồ sơ hoàn chỉnh và chính xác).

Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi về vấn đề này, nếu có thắc mắc xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được sự tư vấn tốt nhất. Tại sao chúng ta cần phải thuê dịch vụ thành lập doanh nghiệp: nhằm giảm thời gian, chi phí,… Nếu các bạn cần hỗ trợ, hãy liên hệ ngay với Luật sư doanh nghiệp qua Hotline 1900 63 63 87 để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất.

4.9 (14 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Võ Mộng Thu
Avatar

Chức vụ: Luật Sư Thành Viên

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hành Chính, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ Luật, MBA

Số năm kinh nghiệm thực tế: 09 năm

Tổng số bài viết: 643 bài viết

error: Content is protected !!