Từ trước đến nay, trong lĩnh vực xuất bản, việc nhượng quyền tác giả diễn ra rất phổ biến, các tác giả khi hoàn thành xong tác phẩm của mình thường không thể tự mình xuất bản mà phải thông qua nhà xuất bản. Do đó, để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ hay quyền tác giả của mình đối với tác phẩm, các tác giả sẽ ký kết hợp đồng nhượng quyền tác giả với các nhà xuất bản. Trong bài viết này, chúng tôi xin giới thiệu với quý khách hàng về loại hợp đồng này.

Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả theo quy định pháp luật
Quy định về hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả

Khái niệm

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi, bổ sung 2009, quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.

Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký (khoản 1 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005). Theo đó, khi một tác phẩm được sáng tạo ra và được thể hiện dưới một hình thức nhất định thì đã phát sinh quyền tác giả.

Chuyển nhượng quyền tác giả là việc chủ sở hữu quyền tác giả chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền nhân thân quy định tại khoản 3 Điều 19 và quyền tài sản tại Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật liên quan (khoản 1 Điều 45 Luật sở hữu trí tuệ).

Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả là sự thỏa thuận của các bên, theo đó, chủ sở hữu quyền tác giả sẽ chuyển nhượng một số quyền nhân thân và quyền tài sản của mình cho người khác, gọi là bên nhận chuyển nhượng.

Đối tượng của hợp đồng

Thứ nhất, quyền nhân thân được phép chuyển nhượng

Theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật sở hữu trí tuệ, chủ sở hữu quyền tác giả có quyền chuyển nhượng quyền Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm (khoản 1 Điều 45 Luật sở hữu trí tuệ 2005).

Và căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật sở hữu trí tuệ 2005, các quyền nhân thân không được phép chuyển nhượng là:

  • Đặt tên cho tác phẩm;
  • Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;
  • Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

Thứ hai, quyền tài sản được phép chuyển nhượng

Theo quy định tại khoản 1 Điều 45 và khoản 1,2 Điều 20 Luật sở hữu trí tuệ 2005, các quyền tài sản mà chủ sở hữu được phép chuyển nhượng là:

  • Làm tác phẩm phái sinh;
  • Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;
  • Sao chép tác phẩm;
  • Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;
  • Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;
  • Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.

Nội dung của hợp đồng

Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả phải được lập thành văn bản, gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

Soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả
Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả
  • Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;
  • Căn cứ chuyển nhượng;
  • Giá, phương thức thanh toán;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

Việc thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả được áp dụng theo quy định của Bộ luật dân sự.

Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến vấn đề “Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả”. Trong trường hợp nội dung có vấn đề nào chưa rõ ràng hoặc cần tư vấn thêm, quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật sư Phan Mạnh Thăng qua hotline 0908 748 368 để được tư vấn miễn phí.

  Hotline: 1900.63.63.87