Có nên đăng ký bảo hộ bản quyền cho phần mềm ứng dụng điện thoại là thắc mắc của rất nhiều người trong thời đại 4.0 hiện nay. Với sự phát triển của công nghệ hiện đại, nhằm phục vụ cho đời sống của con người thì nhiều ứng dụng điện thoại đã ra đời. Vậy, những sản phẩm công nghệ đó có cần phải đăng ký bảo hộ bản quyền không? Nếu có thì đăng ký thế nào? Chúng ta cùng tham khảo bài viết sau đây để hiểu rõ hơn về vấn đề này.

có nên đăng ký bảo hộ bản quyền cho phần mềm ứng dụng điện thoại

Có nên đăng ký bảo hộ bản quyền cho phần mềm ứng dụng điện thoại?

>>>Xem thêm: Thủ tục đăng ký bản quyền tác giả

Những đối tượng được đăng ký quyền tác giả

những đối tượng được đăng ký quyền tác giả

Những đối tượng được đăng ký quyền tác giả

Theo quy định tại Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2019 thì các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả sẽ bao gồm:

Thứ nhất, Các tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học:

  • Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;
  • Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
  • Tác phẩm báo chí;
  • Tác phẩm âm nhạc;
  • Tác phẩm sân khấu;
  • Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);
  • Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;
  • Tác phẩm nhiếp ảnh;
  • Tác phẩm kiến trúc;
  • Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học;
  • Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
  • Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.

Thứ hai, Các tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ theo quy định của pháp luật nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.

>>>Xem thêm: Đăng ký quyền sở hữu trí tuệ

Thủ tục đăng ký quyền tác giả đối với phần mềm ứng dụng điện thoại

thủ tục đăng ký quyền tác giả đối với phần mềm ứng dụng điện thoại

Thủ tục đăng ký quyền tác giả đối với phần mềm ứng dụng điện thoại

Theo Điều 51 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2019 thì thủ tục đăng ký quyền tác giả quy định như sau:

Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.

Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan;
  • 02 bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc 02 bản sao bản định hình đăng ký quyền liên quan;
  • 01 bản lưu tại Cục Bản quyền tác giả, 01 bản đóng dấu ghi số Giấy chứng nhận đăng ký gửi trả lại cho chủ thể được cấp Giấy chứng nhận đăng ký;
  • Đối với những tác phẩm có đặc thù riêng như tranh, tượng, tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng gắn với công trình kiến trúc; tác phẩm có kích thước quá lớn, cồng kềnh bản sao tác phẩm đăng ký được thay thế bằng ảnh chụp không gian ba chiều;
  • Giấy uỷ quyền, nếu người nộp hồ sơ là người được uỷ quyền;;
  • Tài liệu chứng minh quyền nộp hồ sơ, nếu người nộp hồ sơ thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa;
  • Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;
  • Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.

Điều kiện xác lập quyền tác giả, tác giả và chủ sở hữu bản quyền

  • Một tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định thì sẽ được bảo hộ. Tuy nhiên, không phải cứ là tác phẩm thì sẽ đương nhiên được pháp luật bảo hộ mà Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2019 đã liệt kê các loại hình tác phẩm được bảo hộ trong Điều 14 cũng như quy định những loại hình tác phẩm không được bảo hộ quyền tác giả tại Điều 15.
  • Tổ chức, cá nhân có tác phẩm, trước khi bảo hộ quyền tác giả cần phải đăng ký bản quyền tác giả cho tác phẩm của mình. Bảo hộ quyền tác giả gồm người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả: tác giả, các đồng tác giả, tổ chức – cá nhân giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc giao kết hợp đồng với tác giả, người thừa kế, người được chuyển giao quyền, Nhà nước (Quy định từ Điều 37 đến Điều 42 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2019).
  • Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả quy định gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào hoặc được công bố đồng thời tại Việt Nam trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở nước khác; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

>>>Xem thêm: Xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả

Trên đây là một số giải đáp cơ bản về vấn đề có nên đăng ký bảo hộ bản quyền cho phần mềm ứng dụng điện thoại hay không. Quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này hoặc cần TƯ VẤN LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.5 (13 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87