Luật Đất Đai

Ranh giới mốc giới đất đai liền kề được xác định như thế nào?

Ranh giới mốc giới đất đai liền kề được xác định như thế nào? Vấn đề này đang được nhiều người quan tâm hiện nay. Để xác định đúng ranh giới, mốc giới theo quy định của pháp luật đồng thời nắm rõ quy định đo đạc của cơ quan có thẩm quyền. Sau đây, Chuyên tư vấn luật xin cung cấp một số thông tin liên quan cụ thể như sau:

Xác định ranh giới, mốc giới thửa đất

Xác định ranh giới, mốc giới thửa đất

Nguyên tắc xác định ranh giới, mốc giới thửa đất liền kề

Theo quy định tại Điều 175 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS 2015), thì ranh giới đất đai được xác định theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Ranh giới đất cũng có thể được xác định theo tập quán hoặc theo ranh giới đã tồn tại từ 30 năm trở lên mà không có tranh chấp.

  • Không được lấn chiếm, cắm mốc giới ngăn cách không được thay đổi, kể cả trường hợp ranh giới là kênh, mương, hào, rãnh, bờ ruộng. Mọi chủ thể có nghĩa vụ tôn trọng, duy trì ranh giới chung.
  • Người sử dụng đất được sử dụng không gian và lòng đất theo chiều thẳng đứng từ ranh giới của thửa đất phù hợp với quy định của pháp luật và không được làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của người khác.
  • Người sử dụng đất chỉ được trồng cây và làm các việc khác trong khuôn viên đất thuộc quyền sử dụng đất của mình và theo ranh giới đã được xác định; nếu rễ cây, cành cây vượt quá ranh giới thì phải xén rễ, cắt, tỉa cành phần vượt quá, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Theo Điều 176 BLDS 2015 quy định về mốc giới ngăn cách các bất động sản được xác định theo phương thức sau:

  • Chủ sở hữu bất động sản chỉ được dựng cột mốc, hàng rào, trồng cây, xây tường trên phần đất thuộc quyền sở hữu của mình;
  • Các chủ sở hữu bất động sản liền kề có thể thỏa thuận với nhau về việc dựng cột mốc, hàng rào, trồng cây, xây tường ngăn trên ranh giới để làm mốc giới ngăn cách giữa các bất động sản (và những vật mốc này sẽ trở thành sở hữu chung của các chủ sở hữu bất động sản liền kề);
  • Nếu mốc giới chỉ do một bên tạo nên trên ranh giới và được chủ sở hữu bất động sản liền kề đồng ý thì mốc giới ngăn cách đó thuộc sở hữu chung; còn nếu chủ sở hữu bất động sản liền kề không đồng ý mà có lý do chính đáng thì bên tạo mốc giới phải dỡ bỏ.

>>>Xem thêm:
Các trường hợp từ chối cấp sổ đỏ và cách xử lý

Lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất

Cách đo đạc xác định ranh giới đất theo Điều 11 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT như sau:

  • Cán bộ đo đạc sẽ cùng với công chức địa chính cấp xã hoặc cán bộ thôn, xóm, ấp… để cùng nhau hỗ trợ, hướng dẫn việc xác định hiện trượng, ranh giới sử dụng đất.
  • Đồng thời, sẽ cùng với người sử dụng đất, quản lý đất liên quan tiến hành: Xác định ranh giới, mốc giới thửa đất trên thực địa, đánh dấu các đỉnh thửa đất bằng đinh sắt, vạch sơn, cọc bê tông, cọc gỗ.
  • Tiếp đến, lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất để làm căn cứ thực hiện đo đạc ranh giới thửa đất;
  • Yêu cầu người sử dụng đất xuất trình các giấy tờ liên quan đến thửa đất (có thể sử dụng giấy tờ bản sao không cần công chứng, chứng thực);
  • Xác định ranh giới thửa đất được xác định dựa vào hiện trạng sử dụng, quản lý và chỉnh lý.

Tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 11 kèm theo Thông tư này cho tất cả các thửa đất, trừ các trường hợp sau đây:

  • Thửa đất có giấy tờ thỏa thuận hoặc văn bản xác định ranh giới, mốc giới sử dụng đất có bản vẽ thể hiện rõ ranh giới sử dụng đất mà ranh giới hiện trạng của thửa đất không thay đổi so với bản vẽ trên giấy tờ đó;
  • Thửa đất có giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất mà trong giấy tờ đó thể hiện rõ đường ranh giới chung của thửa đất với các thửa đất liền kề và hiện trạng ranh giới của thửa đất không thay đổi so với giấy tờ hiện có;
  • Đối với thửa đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản có bờ thửa hoặc cọc mốc cố định, rõ ràng trên thực địa thì không phải lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới sử dụng đất nhưng sau khi có bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất phải công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư trong thời gian tối thiểu là 10 ngày liên tục, đồng thời phải thông báo rộng rãi cho người sử dụng đất biết để kiểm tra, đối chiếu, hết thời gian công khai phải lập Biên bản xác nhận việc công khai bản đồ địa chính theo mẫu quy định tại Phụ lục số 14 kèm theo Thông tư này.

Lưu ý: Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất phải phải được các bên liên quan là người sử dụng đất, những người sử dụng đất liền kề, và người dẫn đạc xác định theo thực địa và theo hồ sơ thửa đất liên quan (nếu có) ký xác nhận.

Thẩm quyền đo đạc xác định ranh giới, mốc giới đất đai liền kề

Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định việc đo đạc ranh giới, mốc giới đất đai thuộc thẩm quyền của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, theo đó:

  • Văn phòng đăng ký đất đai có chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai của Văn phòng đăng ký đất đai bao gồm: Đo đạc, lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Xác định ranh giới, mốc giới thửa đất trong trường hợp người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT Trường hợp người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc hoặc không ký xác nhận Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất thì giải quyết như sau:

Xác định ranh giới

Xác định ranh giới

Trường hợp 1: Người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc

  • Việc lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất được cán bộ đo đạc, các bên liên quan còn lại và người dẫn đạc xác định theo thực địa và theo hồ sơ thửa đất liên quan (nếu có).
  • Đơn vị đo đạc chuyển Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất đã lập cho Ủy ban nhân dân cấp xã để xác nhận vắng mặt và thông báo trên loa truyền thanh của cấp xã, niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã để người sử dụng đất đến ký xác nhận.
  • Sau 15 ngày kể từ ngày thông báo mà người sử dụng đất không có mặt và không có khiếu nại, tranh chấp liên quan đến ranh giới, mốc giới thửa đất thì ranh giới thửa đất được xác định theo bản mô tả đã lập.

Trường hợp 2: Người sử dụng đất liền kề không ký xác nhận Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất

Trường hợp sau 10 ngày kể từ ngày nhận được Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất mà người sử dụng đất liền kề không ký xác nhận, đồng thời không có văn bản thể hiện việc có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo có liên quan đến ranh giới thửa đất thì ranh giới thửa đất được xác định theo bản mô tả đã được các bên liên quan còn lại, người dẫn đạc ký xác nhận và ghi rõ lý do người sử dụng đất liền kề đó không ký xác nhận vào phần “lý do không đồng ý” trong Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất.

>>>Xem thêm: Người dân có quyền khiếu nại dự án quy hoạch treo không?

Phương thức liên hệ

Phương thức liên hệ

 

>>>Xem thêm: Dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến Ranh giới, mốc giới đất đai liền kề được xác định như thế nào? Nếu như bạn có bất cứ vướng mắc nào hoặc có nhu cầu tìm hiểu thêm xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI tư vấn và hỗ trợ. Xin cảm ơn.

4.6 (19 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân Sự, Hình Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sĩ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 656 bài viết