Luật Đất Đai

Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai tại TP. HCM được thi hành như thế nào?

Như các bạn đã thấy với nền kinh tế ngày càng phát triển, tình hình tranh chấp đất đai ở thành phố Hồ Chí Minh hiện nay ngày càng gia tăng và hơn thế nữa là việc thi hành quyết định giải quyết tranh chấp còn gặp nhiều khó khăn, tình trạng trì trệ kéo dài ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích của công dân. Chính vì vậy mà việc nắm và hiểu rõ quy định của pháp luật về việc thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai tại TP.HCM là vô cùng cần thiết. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng tôi đưa ra những nội dung sau:

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Giải quyết tranh chấp đất đai và thẩm quyền giải quyết?

Theo khoản 24 điều 3 Luật đất đai 2013 thì Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

Theo điều 203 Luật đất đai 2013 quy định: Khi có tranh chấp đất đai, các bên bắt buộc phải tiến hành hòa giải tại UBND cấp xã. Trường hợp hòa giải không thành thì được giải quyết như sau:

Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai, điều 18 nghị định 43/2014/NĐ-CP và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai và điều 18 nghị định 43/2014/NĐ-CP thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

  • Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo thủ tục tố tụng hành chính;
  • Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Bên cạnh đó, theo điều 91 nghị định 43/2014/NĐ-CP thì việc giải quyết tranh chấp đối với trường hợp không có giấy chứng nhận hoặc không có đủ giấy tờ được thực hiện dựa theo các căn cứ sau:

  • Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đất đai đưa ra;
  • Thực tế diện tích đất mà các bên tranh chấp đang sử dụng ngoài diện tích đất đang có tranh chấp và bình quân diện tích đất cho một nhân khẩu tại địa phương;
  • Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng thửa đất đang có tranh chấp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Chính sách ưu đãi người có công của Nhà nước;
  • Quy định của pháp luật về giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.

Như vậy, khi có tranh chấp đất đai, các bên phải tiến hành hòa giải, trong trường hợp hòa giải không thành thì giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền cụ thể là UBND các cấp hoặc Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Khi quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành, các bên tranh chấp có nghĩa vụ chấp hành quyết định đó. Trường hợp nếu không tự nguyện chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành và phải chịu mọi chi phí cho việc tổ chức cưỡng chế đó.

Nguyên tắc, điều kiện cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai

Theo khoản 1 điều 31 quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ban hành ngày 07/03/2018 thì nguyên tắc để cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành như sau:

  • Việc cưỡng chế phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật;
  • Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính.
  • Không thực hiện cưỡng chế trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; trong thời gian 15 ngày trước và sau tết nguyên đán; các ngày truyền thống đối với các đối tượng chính sách nếu họ là người bị cưỡng chế và các trường hợp đặc biệt khác làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương.

Cũng theo điều 31 khoản 2 quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ban hành ngày 07/03/2018 quy định điều kiện để cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không chấp hành quyết định và đã được Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất tranh chấp đã vận động, thuyết phục mà không chấp hành;
  • Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất tranh chấp;
  • Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành;
  • Người bị cưỡng chế đã nhận được Quyết định cưỡng chế.

Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.

Nguyên tắc cưỡng chế thực hiện

Trình tự, thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế

Theo điều 34 quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ban hành ngày 07/03/2018 thì trình tự, thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai tại thành phố Hồ Chí Minh được quy định như sau:

Thứ nhất là chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế và thành lập Ban thực hiện cưỡng chế.

Thứ hai là Ban thực hiện cưỡng chế lập kế hoạch, phương án cưỡng chế, vận động, thuyết phục người bị cưỡng chế và thực hiện cưỡng chế theo phương án đã được phê duyệt.

  • Trường hợp người bị cưỡng chế chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai mà Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận và giám sát thực hiện việc chấp hành
  • Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai mà Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế và buộc người bị cưỡng chế thực hiện các nội dung của quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

Bên cạnh đó, Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND cũng quy định thời hạn thực hiện việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành là không quá 30 ngày, kể từ ngày có quyết định cưỡng chế.

Trên đây là các vấn đề tư vấn pháp luật về đất đai về việc thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai tại thành phố Hồ Chí Minh. Nếu có thắc mắc về vấn đề gì, đừng ngần ngại liên hệ với Chuyên Tư Vấn Luật qua hotline 1900 63 63 87 để được tư vấn. Cảm ơn quý bạn đọc đã theo dõi!

4.6 (18 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân Sự, Hình Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sĩ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 596 bài viết