Luật Đất Đai

Quy định về tiền hỗ trợ tạm cư khi bị thu hồi đất

Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành, Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai. Khi có những căn cứ luật định thì nhà nước tiến hành thu hồi lại đất của người đang sử dụng đất. Trong phần lớn trường hợp, việc thu hồi đất sẽ gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của người có đất bị thu hồi, gây thêm nhiều khó khăn cho họ. Do vậy, nhà nước khi thực hiện việc thu hồi đất thì sẽ có bồi thường và hỗ trợ cho người dân có đất bị thu hồi, trong đó có chính sách hỗ trợ tạm cư cho người có đất bị thu hồi.

Khi nhà nước thu hồi đất thì người bị thu hồi có thể được hỗ trợ tạm cư

Căn cứ thu hồi đất

Theo quy định tại các Điều 61, 63, 64, 65 Luật đất đai 2013 thì các căn cứ để nhà nước thu hồi đất là: thu hồi đất vì mục đích quốc phòng – an ninh, vì mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, vì lợi ích quốc gia – công cộng, thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai và thu hồi đất do người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất. Thẩm quyền thu hồi đất thuộc về UBND cấp huyện hoặc tỉnh tùy theo từng trường hợp thu hồi đất cụ thể được quy định trong luật. Việc thu hồi đất phải tuân theo trình tự thủ tục luật định.

Hỗ trợ tái định cư và tạm cư

Quy định mức hỗ trợ tái định cư thế nào?

Theo (Khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai) thì hỗ trợ tái định cư là một trong số các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Hỗ trợ tái định thì chỉ được áp dụng đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở.

Tùy vào đặc điểm kinh tế, xã hội của mỗi địa phương mà điều điện và quy định liên quan đến hỗ trợ tái định cư sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc thành phố trực thuộc trung ưng) đó quy định chi tiết.

Mức hỗ trợ tạm cư tại thành phố Hồ Chí Minh

Mức hỗ trợ tạm cư cụ thể tại thành phố Hồ Chí Minh

Riêng với khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân thành phố đã có ý kiến chỉ đạo về chi phí tạm cư được áp dụng cho tất cả các dự án trên địa bàn thành phố theo Công văn 1921/UBND-ĐTMT như sau:

Thứ nhất, các hộ dân thuộc diện phải di dời khẩn cấp khỏi chung cư hư hỏng nặng có nguy cơ sụp đổ cao theo kế hoạch của Sở Xây dựng; khu vực có nguy cơ sạt lở; nhà bị nghiêng, lún, cháy;

Thứ hai, trường hợp người bị thu hồi đất đề nghị được bố trí tái định cư tại chỗ (đối với các dự án xây dựng khu nhà ở) hoặc các trường hợp cần phải bàn giao mặt bằng cấp bách để thực hiện dự án theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố. Trong trường hợp này, chủ đầu tư dự án và Ủy ban nhân dân quận, huyện nơi có dự án phải có văn bản cam kết thời gian chấm dứt tạm cư để làm cơ sở trình Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận cho tạm cư. Nếu quá thời hạn cam kết mà vẫn chưa chấm dứt tạm cư thì xử lý như sau:

Một là, đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, chủ đầu tư phải chịu chi trả chi phí hỗ trợ tạm cư và không được khấu trừ vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất;

Hai là, đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về thời hạn và mức kinh phí hỗ trợ tạm cư này.

Mức hỗ trợ chi phí thuê nhà ở tạm cư được áp dụng tùy theo khu vực trên địa bàn Thành phố, cụ thể như sau:

Thứ nhất, đối với khu vực 1, gồm: quận 1, quận 3, quận 5:

Đối với hộ có từ 04 nhân khẩu trở xuống: 5.000.000 đồng/hộ/tháng;

Đối với hộ có từ 05 nhân khẩu trở lên: 1.250.000 đồng/người/tháng, nhưng tổng mức hỗ trợ không quá 15.000.000 đồng/hộ/tháng.

Thứ hai, đối với khu vực 2, gồm: quận 4, quận 6, quận 10, quận 11, quận Phú Nhuận, quận Tân Bình, quận Bình Thạnh và quận Gò Vấp:

Đối với hộ có từ 04 nhân khẩu trở xuống: 4.500.000 đồng/hộ/tháng;

Đối với hộ có từ 05 nhân khẩu trở lên: 1.125.000 đồng/người/tháng, nhưng tổng mức hỗ trợ không quá 13.500.000 đồng/hộ/tháng.

Thứ ba, đối với khu vực 3, gồm: quận 2, quận 7, quận 8, quận 9, quận 12, quận Thủ Đức, quận Bình Tân, quận Tân Phú:

Đối với hộ có từ 04 nhân khẩu trở xuống: 4.000.000 đồng/hộ/tháng;

Đối với hộ có từ 05 nhân khẩu trở lên: 1.000.000 đồng/người/tháng, nhưng tổng mức hỗ trợ không quá 12.000.000 đồng/hộ/tháng.

Thứ tư, đối với khu vực 4, gồm: huyện Bình Chánh, huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn, huyện Cần Giờ và huyện Nhà Bè:

Đối với hộ có từ 04 nhân khẩu trở xuống: 3.000.000 đồng/hộ/tháng;

Đối với hộ có từ 05 nhân khẩu trở lên: 750.000 đồng/người/tháng, nhưng tổng mức hỗ trợ không quá 9.000.000 đồng/hộ/tháng.

Trên đây là nội dung bài viết của chúng tôi về tư vấn pháp luật đất đai “Quy định của pháp luật về tiền hỗ trợ tạm cư khi bị thu hồi đất”. Trường hợp Quý khách hàng có nội dung nào nhầm lẫn hoặc thắc mắc cần giải đáp, vui lòng liên hệ Chuyên Tư Vấn Luật qua hotline 1900 63 63 87 để được hỗ trợ.

4.5 (14 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân Sự, Hình Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sĩ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 598 bài viết