Luật Doanh Nghiệp

Quy định về chế độ quản lý và sử dụng con dấu của doanh nghiệp

Quy định về chế độ quản lý và sử dụng con dấu của doanh nghiệpquy định pháp luật nhằm bảo đảm an toàn trong việc sử dụng con dấu, tạo môi trường để các doanh nghiệp đăng ký, sử dụng con dấu đúng quy định pháp luật. Vậy để hiểu thêm về chế độ quản lý và sử dụng con dấu của doanh nghiệp. Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về quy định pháp luật.

Quy định về chế độ quản lý và sử dụng con dấu của doanh nghiệp

Quy định về chế độ quản lý và sử dụng con dấu của doanh nghiệp

Số lượng, hình thức, nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp.

Thẩm quyền quyết định sử dụng con dấu trong doanh nghiệp

Căn cứ quy định tại Điều 43 Luật doanh nghiệp 2020, quy định về con dấu doanh nghiệp do doanh nghiệp quyết định. Theo đó, thẩm quyền quyết định sử dụng con dấu của doanh nghiệp quy định như sau:

  • Chủ doanh nghiệp tư nhân quyết định đối với doanh nghiệp tư nhân.
  • Hội đồng thành viên đối với Công ty hợp danh.
  • Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với Công ty TNHH.
  • Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần quyết định số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý và sử dụng con dấu, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

>> Xem thêm: CHI NHÁNH CÓ ĐƯỢC CẤP CON DẤU RIÊNG.

Mẫu con dấu của doanh nghiệp

Mẫu con dấu công ty được thể hiện dưới một hình thức cụ thể (hình tròn, hình đa giác hoặc hình dạng khác). Mỗi doanh nghiệp có một mẫu con dấu thống nhất về nội dung, hình thức và kích thước.

Quy định pháp luật về mẫu con dấu

 

Quy định pháp luật về mẫu con dấu

Nội dung con dấu của doanh nghiệp

Đến Luật Doanh nghiệp 2020, quy định bắt buộc về thông tin thể hiện trong nội dung con dấu đã bị bãi bỏ. Theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp.

Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ được toàn quyền quyết định về nội dung của dấu mình sử dụng mà không chịu ràng buộc bởi quy định pháp luật.

Không những vậy, Luật Doanh nghiệp 2020 còn trao cho doanh nghiệp quyền quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.

Những điều cấm về con dấu

Doanh nghiệp không được sử dụng những hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu sau đây trong nội dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu:

  • Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Hình ảnh, biểu tượng, tên của nhà nước, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.
  • Từ ngữ, ký hiệu và hình ảnh vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong, mỹ tục của dân tộc Việt Nam.

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan khi sử dụng hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu trong nội dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu.

Điều kiện doanh nghiệp sử dụng con dấu theo quy định pháp luật

Trước khi sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu, thay đổi số lượng con dấu của công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở để đăng tải thông báo về mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nội dung thông báo bao gồm:

  • Tên, mã số, địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện;
  • Số lượng con dấu, mẫu con dấu, thời điểm có hiệu lực của mẫu con dấu

Căn cứ quy định tại Điều 43 luật doanh nghiệp 2020.

Quy định về quản lý và sử dụng con dấu

Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty. Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu. Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 43 Luật doanh nghiệp 2020.

Quy định về quản lý và sử dụng con dấu

Quy định về quản lý và sử dụng con dấu

Quy định về các hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng con dấu

Căn cứ quy định tại Điều 6 Nghị định 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu có quy định về những hành vi bị nghiêm cấm trong việc quản lý và sử dụng con dấu bao gồm:

  • Làm giả con dấu, sử dụng con dấu giả.
  • Mua bán con dấu, tiêu hủy trái phép con dấu.
  • Sử dụng con dấu hết giá trị sử dụng.
  • Cố ý làm biến dạng, sửa chữa nội dung mẫu con dấu đã đăng ký.
  • Không giao nộp con dấu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan đăng ký mẫu con dấu.
  • Mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp con dấu; sử dụng con dấu của Cơ quan, tổ chức khác để hoạt động.
  • Chiếm giữ trái phép, chiếm đoạt con dấu.
  • Sử dụng con dấu chưa đăng ký mẫu con dấu.
  • Làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.
  • Đóng dấu lên chữ ký của người không có thẩm quyền.
  • Không chấp hành việc kiểm tra con dấu, không xuất trình con dấu khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan đăng ký mẫu con dấu.
  • Lợi dụng nhiệm vụ được giao trong quá trình giải quyết thủ tục về con dấu để sách nhiễu, gây phiền hà, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu. Nếu có bất cứ thắc mắc về vấn đề này hoặc cần TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP tư vấn, quý khách có thể chọn lựa sử dụng các phương thức nói trên liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn cụ thể, chi tiết hơn. Xin cảm ơn.

5 (19 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Võ Mộng Thu

Chức vụ: Luật Sư Thành Viên

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hành Chính, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ Luật, MBA

Số năm kinh nghiệm thực tế: 09 năm

Tổng số bài viết: 631 bài viết