QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THỦ TỤC TỐ TỤNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

01 /092017

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THỦ TỤC TỐ TỤNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

1. Quy định chung của pháp luật về việc dân sự

a. Khái niệm

Theo quy định tại Điều 361 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 ( BLTTDS 2015) thì việc dân sự được hiểu là cơ quan, tổ chức, cá nhân không có tranh chấp nhưng có yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý, làm căn cứ phát sinh quyền và nghãi vụ của các bên trong quan hệ pháp luật dân sự. Đây là điểm khác biệt cơ bản giữa “vụ án dân sự” (có yếu tố tranh chấp) và “việc dân sự” (không có yếu tố tranh chấp) cho thấy việc quy định về thủ tục giải quyết việc dân sự đơn giản hơn rất nhiều so với việc dân sự, cụ thể:

- Thời hạn giải quyết việc dân sự được rút gọn hơn, quy định về thủ tục giải quyết cũng đơn giản hơn rất nhiều so với vụ án dân sự rất nhiều, giúp giải quyết nhanh chóng yêu cầu của đương sự.

- Thành phần giải quyết việc dân sự không có sự tham gia của Hội thẩm nhân dân mà chỉ bao gồm một hoặc ba thẩm phán giải quyết.

- Tòa án chỉ mở phiên họp công khai xem xét đơn yêu cầu mà không mở phiên tòa xét xử như đối với giải quyết vụ án dân sự trên cơ sở xem xét công nhận hoặc không công nhận yêu cầu của đương sự.

- Kết quả giải quyết việc dán ựu được thể hiện dưới hình thức là một quyết định.

- Thời hạn kháng cáo, kháng nghi theo thủ tục phúc thẩm đối với quyết định giải quyết việc dân sự cũng ngắn hơn so với bản án của một vụ án dân sự.

b. Thành phần giải quyết

Căn cứ vào Điều 67 BLTTDS 2015 thì thành phàn giải quyết việc dân sự bao gồm một hoặc ba thẩm phán thực hiện và không có hội thẩm nhân dân do tính chất đơn giản của việc dân sự so với vụ án dân sự.

Tương tự như trong giải quyết vụ án dan sự, trước khi mở phiên họp hoặc tại phiên phiên họp giải quyết việc dân sự thì những người tiến hành tố tụng có thể bị thay đổi. Cụ thể như sau:

Tại phiên họp:

- Người bị thay đổi là thẩm phán, thư ký phiên họp: nếu việc dân sự do 01 thẩm phán thực hiện thì việc thay đỏi thẩm phán do Chánh án của tòa án đang giải quyết việc dan sự đó quyết định; nếu thẩm phán bị thay đổi là Chánh án tòa án đang giải quyết việc dân sự đó thì sẽ do Chánh án tòa án trên một cấp trực tiếp quyết định; nếu việc dân sự do 03 thẩm phán thực hiện thì việc thay đổi do thành viên hội đồng thư ký phiên họp do Hội đồng giải quyết việc dân sự quyết định.

- Người bị thay đổi là Kiểm sát viên: sẽ do thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự quyết định. Việc cử kiểm sát viên thay thế Kiểm sát viên bị thay đổi do Viện trưởng viện kiểm sát cùng cấp quyết định. Nếu Kiểm sát viên bị thay đổi là viện trưởng viện kiểm sát thì do Viện trường viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.

c. Những người tham gia phiên họp

Theo Điều 367 BLTTDS 2015 thì Tòa án phải mở phiên họp công khai để giải quyết việc dân sự. Sau khi quyết định mở phiên họp, Tòa án phải gửi ngay quyết đinh này và hồ sơ việc dân sự cho Viện kiểm sát 07 ngày để nghiên cứu. Sau đó, Viện kiểm sát phải trả lại hồ sơ cho Tòa án để mở phiên họp giải quyết việc dân sự.

Ở phiên họp giải quyết việc dân sự phải có sự tham gia của Kiểm sát viên viện kiểm sát cùng cấp; người có đơn yêu cầu hoặc người đại diện hợp pháp của họ theo giấy triệu tập của Tòa án; người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp; người làm chứng, người giám định, người phiên dịch.

Việc quy định về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp có ảnh hưởng đến quyết định hõa hay không của Tòa án:

- Đại diện VKS cùng cấp vắng mặt: vẫn tiến hành phiên họp.

- Người có yêu cầu vắng mặt lần thứ nhất: hoãn phiên họp, trừ trường hợp có đơn yêu cầu đề nghị giải quyết vắng mặt họ. Trường hợp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Tòa án đình chỉ giải quyết việc dân sự.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch vắng mặt: tùy từng trường hợp mà Tòa án hoãn phiên họp hoặc vẫn tiến hành phiên họp tương tự như trong phiên tòa xét xử vụ án dân sự.

2. Thủ tục sơ thẩm giải quyết việc dân sự

a. Yêu cầu giải quyết việc dân sự

Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự, việc yêu cầu này phải có đơn gửi đến Tòa án, kèm theo các tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ, hợp pháp và là căn cứ để Tòa án thụ lý giải quyết. Việc xác định thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án được thực hiện tương tự như trong vụ án dân sự.

b. Thủ tục nhận và xử lý đơn yêu cầu

Việc nhận đơn yêu cầu được thực hiện tương tự như thủ tục nhận đơn khởi kiện. Theo đó, Chánh án Tòa án có 03 ngày kể từ ngày nhận đơn yêu cầu để phân công 01 Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu. Sau đó, Thẩm phán có quyền:

- Yêu cầu người nộp đơn sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 07 ngày nếu thấy đơn yêu cầu chưa đầy đủ nội dung theo quy định. Nếu sau đó người nộp đơn sửa chữa, bổ sung đầy đủ trong thời hạn quy định thì Tòa án thụ lý giải quyết. Ngược lại, Thẩm phán trả lại đơn yêu cầu và tài liệu chứng cứ kèm theo. Ngoài ra, theo Điều 364 BLTTDS 2015 thì ngoài điều kiện trên còn thuộc một trong những trường hợp mà điều luật quy định, là căn cứ để Tòa án trả lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự như người yêu cầu không có quyền yêu cầu hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự; sự việc người yêu cầu đã được Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết, v.v.

- Nếu xét thấy đơn yêu cầu, các tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ để thụ lý giải quyết thì Tòa án thông báo cho người yêu cầu về nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng lệ phí trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ, người yêu cầu nộp lại biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí cho Tòa án là căn cứ để Tòa án đưa vào sổ thụ lý giải quyết việc dân sự.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý, Tòa án phải thông báo bằng văn bản về việc thụ lý giải quyết đơn yêu cầu cho Viện kiểm sát cùng cấp, người yêu cầu, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết dân sự.

c. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu

Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu của đương sự và có thể kéo dài thêm nhưng không quá 01 tháng nếu hết thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu mà chưa có kết quả giám định, định giá tài sản. Quy định trên cho thấy thời hạn này đã được quy định ngắn hơn so với thời hạn xét xử trong vụ án dân sự do bản chất của việc dân sự đơn giản hơn rất nhiều so với vụ án dân sự. Trong thời hạn này, Tòa án có thể:

- Yêu cầu đương sự bổ sung tài liệu, chứng cứ trong trường hợp xét thấy còn thiếu cần phải bổ sung; yêu cầu cơ quan, cá nhân, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ;

- Triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá tài sản trong trường hợp đương sự có yêu cầu hoặc khi xét thấy cần thiết;

- Ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu và trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu;

- Ra quyết định mở phiên họp giải quyết việc dan sự nếu thỏa mãn tất cả các điều kiện theo quy định. Quyết định này phải được gửi nagy cho Viện kiểm sát cùng cấp để nghiên cứu; trong thời hạn 07 ngày nghiên cứu, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ cho Tòa án để mở phiên họp giải quyết việc dân sự. Phiên họp được mở trong 15 ngày kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp.

d. Phiên họp giải quyết việc dân sự

Điều 369 BLTTDS 2015 quy định về thủ tục tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự như sau:

- Thư ký phiên họp báo cáo Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp;

- Thẩm phán chủ tọa phiên họp khai mạc phiên họp, kiểm tra về sự có mặt, vắng mặt của những người được triệu tập tham gia phiên họp và căn cước của họ, giải thích quyền và nghĩa vụ của người tham gia phiên họp:

• Giải quyết việc vắng mặt của người tham gia phiên họp; nếu có người vắng mặt, tùy trường hợp Tòa án giải quyết việc dân sự hoặc tiếp tục giải quyết vắng mặt họ;

• Giải quyết việc thay đổi người tiến hành tố tụng khi có người yêu cầu.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu, người yêu cầu hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày về những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết, lý do, mục đích và căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó;

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày ý kiến về những vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong việc giải quyết việc dân sự;

- Người làm chứng trình bày ý kiến; người giám định trình bày kết luận giám định, giải thích những vấn đề còn chưa rõ hoặc có mâu thuẫn (nếu có);

- Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự xem xét tài liệu, chứng cứ;

- Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết việc dân sự và gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ việc dân sự ngay sau khi kết thúc phiên họp;

- Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự xem xét, quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Kết quả giải quyết việc dân sự được thể hiện dưới hình thức một quyết định giải quyết việc dân sự. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Tòa án phải gửi ngày quyết định này cho Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự, người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đền việc giải quyết việc dân sự này.

3. Thủ tục phúc thẩm giải quyết việc dân sự

a. Chủ thể có quyền kháng cáo, kháng nghị

Tương tự như ở thủ tục giải quyết vụ án dân sự, quyết định giải quyết việc dân sự cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật ngay mà cho thời gian để đương sự, Viện kiểm sát có yêu cầu đối với quyết định trên thực hiện quyền kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Thời gian này được quy định cụ thể tại các Điều 371 và Điều 372 BLTTDS 2015 như sau:

- Chủ thể có quyền kháng cáo (người yêu cầu, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan) trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định hoặc từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.

- Chủ thể có quyền kháng nghị (Viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên trực tiếp): 10 ngày đối với Viện kiểm sát cùng cấp và 15 ngày đối với Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp.

b. Chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị

Thời hạn chuẩn bị xét kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày tòa án nhận kháng cáo, kháng nghị, và có thể kéo dài thêm tối đa là 15 ngày trong trường hợp hết thời hạn kháng cáo kháng nghị mà chưa có kết quả giám định, định giá tài sản (Điều 373 BLTTDS 2015).

Trong thời gian chuẩn bị xét đơn kháng cáo, kháng nghị, tòa án cấp phúc thẩm thực hiện một số công việc sau:

- Yêu cầu đương sự bổ sung tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án;

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ; triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá.

- Ra quyết định đình chỉ giải quyết việc xét đơn yêu cầu theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp này, quyết định giải quyết việc dân sự theo thủ tục sơ thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ;

- Quyết định mở phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự; phiên họp được mở chậm nhất 15 ngày kể từ ngày ra quyết định. Tòa án phải gửi ngay quyết định mở phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự và hồ sơ việc dân sự cho Viện kiểm sát cùng cấp; sau 07 ngày nhận được hồ sơ nghiên cứu, Viện kiểm sát phải trả lại hồ sơ cho Tòa án.

c. Phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự

Để tiến hành phiên họp phúc thẩm, cần phải có mặt những thành phần sau và quy định về sự vắng mặt mà tòa án có quyết định tiếp tục hay hoãn phiên tòa:

- Kiểm sát viên: Tòa án vẫn tiến hành phiên họp, trừ trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị phúc thẩm..

- Người kháng cáo: Vắng mặt lần thứ nhất mà có lý do chính đáng thì Tòa án hoãn phiên họp; vắng mặt lần thứ hai không vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan và không có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết phúc thẩm việc dân sự.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; người làm chứng: Tòa án quyết định hõa phiên họp hoặc vẫn tiến hành phiên họp tùy từng trường hợp.

Tùy thuộc vào việc chỉ có kháng cáo, kháng nghị hay có cả hai yêu cầu mà thứu tự trình bày nội dung kháng cáo, kháng nghị của người kháng cáo, Viện kiểm sát được quy định khác nhau: người kháng cáo trình bày trước, Viện kiểm sát trình bày sau. Sau khi nghe nội dung trình bày của các đương sự, Kiểm sát viên, các chủ thể tham gia tố tụng khác, Hội đồng phúc thẩm có quyền ra quyết định:

- Giữ nguyên quyết định giải quyết việc dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm;

- Sửa quyết định giải quyết việc dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm;

- Hủy quyết định giải quyết việc dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ việc dân sự cho Tòa án cấp sơ thẩm để giải quyết theo thủ tục sơ thẩm;

- Hủy quyết định giải quyết việc dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm và đình chỉ giải quyết việc dân sự;

- Đình chỉ giải quyết việc xét đơn yêu cầu theo thủ tục phúc thẩm nếu tại phiên họp tất cả người kháng cáo rút đơn kháng cáo, Viện kiểm sát rút đơn kháng nghị.

Những quyết định trên có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định và được thông báo, công bố như đối với quyết định sơ thẩm.

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí, nếu bạn có bất kì thắc mắc hay câu hỏi nào, chúng tôi sẽ sẵn sàng tư vấn và giải đáp.